Chào mừng bạn đến với Website Trung Tâm Khuyến Nông Quảng Trị

Danh ngôn - Tục ngữ

Liên kết

Trang nhất » Thông tin thị trường

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG THÁNG 6 NĂM 2013
Ngày tạo: 17/07/2013   Lượt xem: 624

TT

Mặt hàng

Đ

V

T

Các chợ trong tỉnh Quảng Trị

 

Hồ Xá
V.Linh

TP

Đ. Hà

Chợ Cầu

Gio Linh

Chợ Phiên Cam Lộ

Khe Sanh
H. Hóa

Diên Sanh Hải Lăng

TX

Quảng Trị

 
 

I. Cây Công nghiệp dài ngày

 

1

Hạt tiêu đen

Kg

135.000

126.000

127.000

126.600

135.000

135.000

-

 

2

Mủ cao su

Kg

-

-

-

13.000

-

-

-

 

II. Cây Công nghiệp ngắn ngày

 

1

Lạc nhân

Kg

-

36.000

40.000

35.600

45.000

42.000

40.000

 

2

Lạc vỏ

Kg

20.000

19.000

23.200

16.600

-

-

25.000

 

3

Ơt qủa tươi

Kg

25.000

20.600

22.000

18.000

29.000

20.000

20.000

 

4

Ơt khô

Kg

52.000

50.000

58.000

65.000

65.000

75.000

60.000

 

5

Vừng (mè)

Kg

-

45.000

-

50.000

70.000

51.000

50.000

 

III. Luơng thực

 

1

Lúa thường

Kg

5.500

6.000

5.500

6.000

6.500

5.300

5.700

 

2

Gạo thường

Kg

11.000

10.000

9.000

8.500

11.000

8.000

10.000

 

3

Gạo ngon

Kg

14.000

12.000

10.200

10.600

13.000

12.000

14.000

 

4

Gạo nếp

Kg

-

10.000

11.000

10.000

-

12.000

12.000

 

5

Gạo nếp Thái

kg

-

25.000

24.500

-

25.000

25.000

-

 

6

Khoai lang

Kg

7.500

13.000

-

10.000

-

10.000

7.000

 

7

Khoai môn

Kg

10.000

7.000

8.900

10.000

10.000

12.000

10.000

 

8

Tinh bột sắn

Kg

10.000

15.000

9.500

13.000

12.000

13.000

12.000

 

9

Ngô hạt

Kg

7.200

10.000

-

7.000

-

7.000

7.000

 

10

Sắn củ tươi

Kg

1.400

2.000

1.600

1.800

1.500

-

-

 

IV. Thực phẩm

 

1

Thịt lợn hơi

Kg

38.000

35.000

35.000

36.000

36.500

36.000

35.000

 

2

Lợn sữa

Kg

-

-

49.000

 

50.000

35.000

50.000

 

3

Thịt mông

Kg

80.000

80.000

73.000

76.600

80.000

75.000

75.000

 

4

Thịt ba chỉ

Kg

75.000

75.000

70.000

71.600

70.000

70.000

70.000

 

5

Thịt bò loại 1

Kg

230.000

230.000

220.000

230.000

250.000

240.000

230.000

 

6

Thịt bò loại 2

Kg

190.000

210.000

190.000

210.000

186.500

200.000

220.000

 

7

Thịt bò loại 3

Kg

-

200.000

160.000

190.000

133.000

180.000

198.000

 

8

Thịt dê hơi

Kg

-

-

-

-

-

-

-

 

9

Thịt thỏ hơi

Kg

85.000

-

-

90.000

-

-

-

 

10

Thịt gà hơi ĐP

Kg

110.000

120.000

-

130.000

170.000

120.000

110.000

 

11

Thịt gà CN

Kg

60.000

70.000

54.700

70.000

70.000

60.000

60.000

 

12

Thịt vịt hơi

Kg

45.000

50.000

43.000

60.000

55.000

55.600

35.000

 

13

Thịt ngan hơi

Kg

70.000

70.000

-

75.000

-

60.000

50.000

 

14

Cá Lóc

Kg

80.000

90.000

85.000

100.000

100.000

100.000

100.000

 

15

Cá Trắm cỏ

Kg

50.000

50.000

59.000

60.000

70.000

50.000

60.000

 

16

Cá Chép

Kg

-

50.000

65.000

55.000

50.000

55.600

60.000

 

17

Cá Rô phi

Kg

35.000

30.000

28.300

50.000

45.000

35.000

28.000

 

18

Cá Mè

Kg

-

25.000

30.000

40.000

40.000

30.000

35.000

 

19

Cá ngừ

kg

-

45.000

37.000

65.000

70.000

60.000

60.000

 

20

Cá nục

Kg

-

30.000

30.000

40.000

40.000

30.000

35.000

 

21

Tôm (sú 40con/kg)

Kg

190.000

150.000

177.000

-

230.000

140.000

180.000

 

22

Tôm (thẻ 100con/kg)

Kg

100.000

100.000

110.000

150.000

130.000

-

140.000

 

23

Cua

Kg

-

170.000

-

200.000

200.000

-

200.000

 

24

Mực ống

Kg

-

180.000

-

-

160.500

180.300

180.000

 

25

Cá khô

Kg

65.000

60.000

-

80.000

80.000

60.000

60.000

 

26

Trứng Gà

quả

3.500

3.500

4.000

3.500

3.500

4.000

4.000

 

27

Trứng Vịt

quả

3.500

3.000

3.500

3.500

3.500

3.500

3.500

 

28

Đậu đỏ

Kg

-

30.000

34.300

48.000

31.500

28.000

32.000

 

29

Đậu đen

Kg

-

30.000

35.000

45.000

31.500

30.000

32.000

 

30

Đậu xanh bóc vỏ

Kg

-

28.000

35.000

40.000

33.000

31.000

35.000

 

31

Đậu xanh ng hạt

Kg

30.000

27.000

30.000

30.000

33.000

25.000

28.000

 

V. Rau quả

 

1

Rau cải

Kg

9.000

8.000

10.000

8.600

9.800

7.000

-

 

2

Rau muống

Kg

7.000

10.000

12.000

8.000

10.000

7.000

7.000

 

3

Bầu bí

Kg

9.000

10.000

7.300

8.000

9.000

8.000

10.000

 

4

Muớp đắng

Kg

-

25.000

15.000

23.000

24.000

18.000

20.000

 

5

Cam

Kg

30.000

30.000

-

32.300

35.000

27.000

32.000

 

6

Chanh

Kg

23.000

17.500

26.700

27.600

25.000

19.000

20.000

 

7

Bưởi

Kg

12.000

15.000

15.000

-

-

-

-

 

8

Dưa hấu

Kg

8.000

10.000

7.000

6.000

8.000

-

8.000

 

VI. Giống con nuôi

 

1

Lợn lai F1

Kg

55.000

-

52.000

60.000

-

55.000

-

 

2

Lợn Móng Cái (nái)

Kg

-

-

65.000

65.000

-

50.000

-

 

3

Bò vàng ĐP

Kg

110.000

-

-

-

-

-

-

 

VII. Các loại bột nguyên liệu

 

1

Tấm

Kg

7.000

7.000

7.000

7.000

8.000

8.000

6.500

 

2

Cám

Kg

7.000

7.000

6.500

6.000

7.500

7.000

5.000

 

3

Sắn khô

Kg

4.700

-

 

5.500

-

5.000

5.500

 

4

Bột ngô

Kg

-

8.000

9.000

7.500

-

8.000

7.500

 

VIII. Phân bón

 

1

Đạm urê Phú Mỹ

Kg

11.000

-

11.000

12.000

12.000

12.000

11.000

 

2

Đạm urê TQ

Kg

10.400

-

10.000

-

-

11.000

-

 

3

Lân Lâm Thao

Kg

4.000

-

4.000

3.500

3.600

4.000

3.500

 

4

Lân Văn Điển

Kg

3.500

-

3.000

3.300

3.400

4.000

3.500

 

5

Kali clorua

Kg

12.000

-

13.200

13.000

13.000

13.000

12.800

 

6

Vi sinh

Kg

2.200

-

-

2.200

2.200

2.500

2.400

 

7

NPK Ninh bình

Kg

5.700

-

-

6.000

6.200

6.000

6.000

 

8

NPK 16-16-8: 5 lá

Kg

12.500

-

-

-

12.000

11.000

11.000

 

9

NPK Việt Nhật

Kg

13.000

-

-

12.000

12.000

-

12.200

 

10

Đầu trâu

Kg

12.500

-

12.000

11.600

12.000

11.600

12.000

 

11

Con ó

kg

-

-

-

-

-

11.700

-

 

NHẬN XÉT

Qua bảng cập nhật giá cả thị trường một số hàng hoá nông sản tại các chợ trên địa bàn tỉnh trong tháng 6 so sánh giá cả với tháng 5, cho ta thấy giá cả các mặt hàng trong tháng 6 có nhiều mặt hàng có giá biến động giảm hơn so với các mặt hàng có giá biến động tăng ở các thị trường, sau đây là một số nhận xét:

- Cây công nghiệp dài ngày: giá Hồ tiêu kỳ này phần lớn có giá biến động giảm tại các thị trường, tại thị trường Gio Linh, TP Đông Hà giảm với mức 8.000 - 9.000đ/kg, tại thị trường Hướng Hóa, Hải Lăng giảm với mức 3.000đ/kg; mũ Cao su có giá ổn định tại các thị trường.

- Cây công nghiệp ngắn ngày: Lạc nhân, Lạc võ có giá biến động giảm tại các thị trường TP Đông Hà, Gio Linh, Cam Lộ, Hải Lăng với mức thấp là 2.000đ/kg, mức cao 6.000 – 7.000đ/kg; Ớt quả tươi có giá giảm 3.000đ/kg tại TP Đông Hà, giảm 7.000đ/kg tại Gio Linh, Cam Lộ, giảm mạnh 10.000đ/kg tại TX Quảng Trị; Ớt khô có giá biến động tăng 9.000đ/kg tại Hải Lăng, tăng với mức 2.000 – 5.000đ/kg tại TP Đông Hà, Vĩnh Linh, giảm với mức 2.000 – 3.000đ/kg tại Gio Linh, Cam Lộ; Vừng mè có giá tăng mạnh với mức 10.000đ/kg tại TP Đông Hà.   

- Lương thực: Lúa thường có giá biến động tăng tại thị trường TX Quảng Trị 400đ/kg, các thị trường khác đều có giá biến động giảm, giảm nhẹ tại Vĩnh Linh, Hải Lăng với mức 100 – 200đ/kg, giảm cao nhất là 1.000đ/kg tại Hướng Hóa, còn lại bình quân giảm với mức 500đ/kg; Gạo thường có giá tăng tại thị trường Vĩnh Linh với mức 1.000đ/kg, giảm với mức 1.000 – 1.500đ/kg tại thị trường TX Quảng Trị, Cam Lộ, các thị trường khác giảm nhẹ; Gạo ngon có giá biến động giảm với mức 1.000đ/kg tại thị trường Vĩnh Linh, các thị trường khác có giá tương đối ổn định; Gạo nếp có giá biến động giảm với mức 2.000 – 3.000đ/kg tại các thị trường TP Đông Hà, Hải Lăng, TX Quảng Trị; Khoai lang có giá biến động tăng với mức 3.000đ/kg tại thị trường TP Đông Hà; Khoai môn có giá biến động giảm với mức 1.000 – 2.000đ/kg tại các thị trường Vĩnh Linh, TP Đông Hà, Gio Linh, giảm với mức 4.000đ/kg tại TX Quảng Trị; Tinh bột sắn có giá biến động tăng với mức 1.000đ/kg tại TP Đông Hà, giảm 500đ/kg tại Gio Linh; Ngô hạt có giá ổn định; Sắn củ tươi có giá giảm 400 – 500đ/kg tại thị trường Cam Lộ, TP Đông Hà.

- Thực phẩm: Thịt lợn hơi có giá biến động tăng tại thị trường Cam Lộ với mức 1.000đ/kg, giảm tại các thị trường Gio Linh, TP Đông Hà với mức 2.000 – 3.000đ/kg; Lợn sữa tại thị trường TX Quảng Trị có giá tăng 10.000đ/kg; Thịt mông, thịt ba chỉ có giá ổn định; Thịt bò các loại có giá tương đối ổn định, chỉ lưu ý có thịt bò loại 1 tại thị trường Gio Linh có giá tăng với mức 10.000đ/kg; Thịt thỏ hơi có giá ổn định; Thịt gà hơi địa phương tăng 10.000đ/kg tại thị trường Hải Lăng, giảm 20.000đ/kg tại TX Quảng Trị; Thịt gà công nghiệp có giá giảm tại thị trường Hải Lăng, TP Đông Hà với mức 3.000 – 5.000đ/kg, giảm tại TX Quảng Trị với mức 10.000đ/kg; Thịt vịt hơi có giá giảm tại hầu hết các thị trường, giảm mạnh nhất tại thị trường TX Quảng Trị với mức 25.000đ/kg; Thịt ngan hơi có giá tăng tại TP Đông Hà, Cam Lộ với mức 5.000đ/kg, giảm tại TX Quảng Trị với mức 15.000đ/kg; Cá các loại có một số biến động lưu ý sau: cá lóc có biến động nhẹ không đáng kể; cá Trắm cỏ có giá tăng tại các thị trường Gio Linh, Vĩnh Linh, TP Đông Hà với mức 2.000 – 5.000đ/kg, giảm tại thị trường Cam Lộ, TX Quảng Trị với mức 2.000 – 5.000đ/kg; cá Chép biến động nhẹ không đáng kể; cá Rô phi có mức giảm 5.000đ/kg tại TP Đông Hà; cá Mè có giá giảm với mức 5.000 – 7.000đ/kg tại các thị trường TP Đông Hà, TX Quảng Trị, Hải Lăng; cá Ngừ có giá tăng với mức 5.000đ/kg tại TP Đông Hà; cá Nục có giá tăng với mức 5.000đ/kg tại TX Quảng Trị, giảm với mức 5.000 – 7.000đ/kg tại TP Đông Hà, Cam Lộ; Tôm sú có giá biến động giảm với mức 20.000đ/kg tại TX Quảng Trị; Tôm thẻ có giá tăng với mức 27.000đ/kg tại Cam Lộ, tăng 15.000đ/kg tại thị trường TX Quảng Trị; Cua có giá giảm với mức 20.000đ/kg tại thị trường TX Quảng Trị; Mực ống có giá tăng với mức 10.000đ/kg tại TP Đông Hà, TX Quảng Trị, giảm với mức 10.000đ/kg tại Hải Lăng; cá khô có giá giảm 5.000đ/kg tại TP Đông Hà; Trứng Gà, trứng Vịt có giá tương đối ổn định, chỉ có trứng Vịt tại TP Đông Hà giảm 800đ/quả; Đậu các loại có giá tương đối ổn định, chỉ có tại Gio Linh Đậu đen tăng 5.000đ/kg, tại TP Đông Hà Đậu xanh nguyên hạt tăng 7.000đ/kg.

- Rau quả: Rau cải có giá tăng 2.000đ/kg tại Hải Lăng, tăng 600đ/kg tại Cam Lộ, giảm 2.000đ/kg tại TP Đông Hà, giảm 4.000đ/kg tại Gio Linh; Rau muống có giá tăng 2.000đ/kg tại Gio Linh, một số thị trường khác có giá giảm với mức 1.000 – 2.000đ/kg; Bầu bí có giá tăng 4.000đ/kg tại TX Quảng Trị, giảm 1.000 – 1.700đ/kg tại Cam Lộ, Gio Linh; Mướp đắng có giá tăng với mức 4.000đ/kg tại TX Quảng Trị, giảm 2.000 - 3.000đ/kg tại Gio Linh, TP Đông Hà; Cam có giá tăng 2.000đ/kg tại TX Quảng Trị, giảm 3.000đ/kg tại TP Đông Hà; Chanh có giá tăng 7.500đ/kg tại Gio Linh, giảm bình quân 5.000đ/kg tại TP Đông Hà, TX Quảng Trị; Bưởi có giá giảm 3.000đ/kg tại Vĩnh Linh; Dưa hấu có giá tăng đều tại các thị trường với mức 1.000 - 4.000đ/kg. 

- Giống con nuôi: Phần lớn các mặt hàng có giá ổn định tại các thị trường, chỉ có lưu ý lợn lai F1 tại thị trường Hải Lăng tăng 10.000đ/kg.

- Bột nguyên liệu kỳ này tại các thị trường có giá tương đối ổn định; chỉ có 2 thị trường có biến động là: tại TP Đông Hà Cám có giá tăng 1.000đ/kg; tại TX Quảng Trị Tấm có giá giảm 500đ/kg, Cám giảm 1.000đ/kg, Sắn khô và Bột ngô tăng 500đ/kg.

- Vật tư phân bón: tại thị trường Vĩnh Linh: Đạm urê Phú Mỹ, urê Trung Quốc  tăng 400 - 500đ/kg; tại thị trường Gio Linh: Lân Văn Điển giảm 200đ/kg, Kali clorua tăng 200đ/kg; còn lại các mặt hàng khác tại các thị trường có giá ổn định.

 

DỰ BÁO

Thị trường cuối tháng 6 và trong tháng 7/2013, giá cả sẻ có một số biến động, chúng tôi xin đưa ra một số dự báo như sau:

- Các loại sản phẩm cây công nghiệp dài ngày với mặt hàng hồ tiêu sẻ có giá tương đối ổn định, cao su sẻ có giá ổn định ở mức thấp. Các sản phẩm cây công nghiệp ngắn ngày phần lớn có giá tăng nhẹ trở lại, một số ít mặt hàng có giá ổn định và giảm nhẹ.

- Các mặt hàng lương thực trên các thị trường sẻ có giá tương đối ổn định, một số ít thị trường có giá biến động tăng nhẹ.

- Mặt hàng thực phẩm giá cả phần lớn sẻ có giá tăng nhẹ, một số ít mặt hàng có giá biến động giảm và ổn định.

- Các loại rau dự ki