Chào mừng bạn đến với Website Trung Tâm Khuyến Nông Quảng Trị

Danh ngôn - Tục ngữ

Liên kết

Trang nhất » Trồng trọt

QUY TRÌNH THÂM CANH CÂY NGÔ LAI
Ngày tạo: 14/09/2011   Lượt xem: 3639

 1. Thời vụ:

- Vụ Đông xuân gieo từ 15/12 đến 20/1.

- Vụ Hè thu gieo sau tiết tiểu mãn 21/5 đến 5/6 trên các chân đất đủ ẩm và chủ động tưới tiêu.

Các xã vùng cao huyện Hướng Hoá có thể gieo sớm từ 15/4 -5/5 khi mùa mưa đến.

- Vụ Đông gieo từ 15/8 -10/9 trên những chân đất cao ít bị ảnh hưởng mưa lụt

 2. Giống:

Giống tốt, tỷ lệ nảy mầm cao, cây con phát triển đồng đều đảm bảo mật độ cây sau gieo cao là yếu tố quyết định năng suất, sản lượng.

Lượng giống gieo dùng cho 1 sào 500m2 là: 0,75 - 1kg(15-20kg/ha).

Có thể chọn các giống ngô lai ngắn ngày có năng suất cao sau đây:

2.1. Giống ngô lai qui ước DK- 888:

Giống ngô lai DK-888 là giống lai đơn của công ty DEKAL - Mỹ, được nhập nội vào nước ta từ Thái Lan và trồng thử nghiệm từ 1991. Hiện nay diện tích trồng ngô DK-888 đang được mở rộng ra nhiều nơi, đặc biệt ở các tỉnh phía Nam.

 * Những đặc tính chủ yếu:

+ Giống ngô DK-888 có chiều cao trung bình 200 - 220cm, chiều cao đóng bắp từ 90 - 110cm. Có 19 - 20 lá, bộ lá gọn.

        + Thời gian sinh trưởng vụ xuân ở phía Bắc từ 125 - 135 ngày, vụ thu 100 - 105 ngày, vụ đông 120 - 130 ngày. 115 - 118 ngày ở các tỉnh phía Nam.

        + DK-888 có tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình 50 - 60 tạ /ha, thâm canh tốt có thể đạt trên 80 tạ/ha. Tỷ lệ cây 2 bắp cao: 60-80%, bắp dài 14 - 16 cm, đường kính bắp 4,2 - 4,5 cm, mỗi bắp có 14 - 16 hàng. Khối lượng 1.000 hạt 280 - 300 gram. Hạt dạng bán răng ngựa, màu vàng da cam đẹp và được người tiêu dùng ưa thích.

       + Giống ngô DK-888 cứng cây, rễ kiềng nên chống đổ tốt. Chịu hạn khá. Bị nhiễm sâu bệnh nhẹ.

       * Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

 DK-888 có khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở mọi vùng, đặc biệt trên các chân đất thâm canh thuộc phù sa ven sông, đất đỏ bazan, đất đen dốc tụ.

        Phát triển tiềm năng năng suất ở những nơi có số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu, bón phân đầy đủ, phù hợp với trồng xen, khoảng cách gieo: hàng cách hàng 70cm, cây cách cây 30 - 35 cm.

         2.2 Giống ngô lai qui ước LVN 10:

Giống ngô lai LVN 10 là giống lai đơn do TS. Trần Hồng Uy, PTS. Ngô Hữu Tình, PTS. Phạm Xuân Hào và cộng tác viên của viện nghiên cứu ngô tạo ra từ các dòng tự phối DF1/DF2, được Bộ Nông nghiệp và CNTP cho phép khu vực hoá và quy trình sản xuất hạt lai LVN10 được công nhận là TBKT mới tháng 8/1994.

         * Những đặc tính chủ yếu:

+ Giống LVN 10 thuộc nhóm chín muộn, thời gian sinh trưởng vụ xuân 125 - 135ngày, vụ hè thu 95 - 100 ngày, vụ thu đông 110 - 120 ngày.

         + Cây cao 200 - 240cm cao đóng bắp 100 - 140cm có 20 - 21 lá.

         + Bắp dài trung bình 18 - 22cm, đường kính bắp 4,5 - 5,5cm, có từ 10 - 14 hàng hạt, số hạt/hàng 35 - 45 hạt, tỷ lệ hạt/bắp 82 - 84%, khối lượng 1.000 hạt 300 - 330 gram, hạt bán răng ngựa, màu vàng da cam.

         + Năng suất trung bình 55 - 65 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 80 - 90 tạ/ha.

         + LVN 10 chịu hạn, chịu chua phèn tốt, khả năng chống đổ khá, ít nhiễm các loài sâu bệnh.

  * Hướng dẫn sử dụng và yêu cầu kĩ thuật:

 Giống yêu cầu thâm canh cao do đó nên gieo trồng những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt, số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu.

        Kết quả sản xuất thử ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung cho thấy LVN10 rất thích hợp và năng suất cao. Ở phía bắc nên gieo trồng trong vụ xuân, hè thu, đối với vụ đông cần kết thúc gieo trước 5/9, khoảng cách gieo: hàng cách hàng 70cm, cây cách cây 30 - 35 cm .

          2. 3. Giống LVN 20:

          LVN 20 là giống lai đơn do PTS. Ngô Hữu Tình và các cộng tác viên của Viện nghiên cứu ngô tạo ra, được khảo nghiệm và trồng thử từ vụ đông 1994, là giống có triển vọng trong vụ đông chính vụ trên đất 2 lúa.

        * Những đặc tính chủ yếu:

+ Giống LVN 20 thuộc nhóm chính trung bình sớm, ở phía bắc vụ xuân 110 - 115 ngày, vụ thu 90 - 95 ngày, vụ thu đông 105 - 115 ngày. Thấp, lá gọn xếp xít, xanh đậm. Chiều cao cây 175 - 190 cm, cao đóng bắp 65 - 75 cm.

        + Bắp dài trung bình 14 - 16cm, đường kính bắp 4,5 - 5cm, có từ 12 - 16 hàng hạt, khối lượng 1.000 hạt 290 - 310g, hạt bán răng ngựa, màu vàng hơi nhạt.

        + Năng suất trung bình 45 - 50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 60 - 70tạ/ ha.

        + LVN 20 chịu hạn khá, chống đổ tốt, có thể trồng dày, tuy nhiên cần lưu ý phòng trừ bệnh khô vằn.

        * Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Ở phía bắc nên gieo trồng trong vụ đông trên đất 2 lúa, vì giống ngắn ngày nên có thể kết thúc gieo trước 30/9, nhưng cần áp dụng các biện pháp phòng trừ khô vằn tổng hợp.

         2. 4. Giống ngô T-3:

T-3 là giống lai nhiều giồng do PTS. Trương Đích, PTS. Phạm Đồng Quảng và cộng tác viên, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương tạo ra từ các vật liệu tốt nhập nội. Giống được khảo nghiệm và trồng thử từ năm 1992, được phép khu vực hoá từ tháng 8 /1994.

         T-3 là giống ngô lai có triển vọng, được nhiều địa phương mở rộng trong sản xuất, đặc biệt trong vụ đông ở phía Bắc và vụ 2 ở phía Nam.

 * Những đặc tính chủ yếu:

+ Giống ngô lai T-3 có chiều cao trung bình 180 - 200 cm chiều cao đóng bắp từ 75 - 85 cm. Có 16 - 18 lá.

        + Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung bình, vụ xuân ở phía Bắc 110 - 120 ngày, vụ xuân 90 - 95 ngày, vụ đông 105 - 115 ngày.

        + T-3 có tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình 45 - 50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 65 - 70 tạ/ha. Bắp dài 14 - 16 cm, mỗi bắp có 14 - 16 hàng hạt, khối lượng 1.000 hạt 290 - 300 gram. Hạt dạng bán răng ngựa, màu vàng.

        + Cứng cây, chống đổ tốt. Chịu hạn, chịu rét, chịu đất ướt và chịu úng khá, nhiễm khô vằn nhẹ.

          * Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng được ở các vùng ngô trong cả nước, trên những chân đất thâm canh, đặc biệt vụ đông trên đất lúa, không nên trồng dày.  

3. Làm đất:

Ngô sinh trưởng và phát triển tốt trên các loại đất thoát nước tốt, tơi xốp, giàu dinh dưỡng như: Đất phù sa, ven sông, bãi bồi và đất cát pha, thịt nhẹ, độ pH từ 6 - 7. Ngoài ra ngô còn được trồng trên các vùng đất dốc, có tầng canh tác dày 40 - 60cm, có dinh dưỡng khá.

Tuỳ theo độ ẩm đất mà xác định thời gian gieo thích hợp. Không gieo khi đất quá ẩm hoặc quá khô.

Đất phải cày hai lần, bừa nhiều lượt, bằng phẳng, sạch cỏ dại và tàn dư cây trồng, độ sâu tối thiểu là 12 - 15cm.

Đất thoát nước kém phải lên luống (luống rộng hẹp tuỳ địa hình và lượng mưa).

Ngô cần nước để phát triển, nhưng rất sợ úng và kỵ nước mặn.

Nếu có điều kiện cần xử lý đất bằng Basudin với liều lượng 1kg/sào 500m2.

4. Mật độ và khoảng cách:

Để đảm bảo mật độ 1ha cần từ 15 - 20kg giống (0,75 - 1kg/sào 500m2).

Mật độ phổ biến ở tỉnh ta khoảng 47.000 cây/ha (2.350 cây/sào 500m2).

Khoảng cách: 70cm x 30 - 35cm tùy theo độ phì của đất, đặc điểm của từng giống..

Một hốc chỉ cần gieo 1 hạt, 1 sào nên gieo dự phòng vào khoảng trống 2 - 3 hàng để dặm.

5. Lượng phân và cách bón:

Để có năng suất cao, cần bón phân theo nguyên tắc 4 đúng: Đúng loại, đúng lượng, đúng lúc, đúng cách.

Loại phân

Lượng phân bón cho 1 ha

Lượng phân bón cho 1 sào 500m2

Phân hữu cơ

8 - 10 tấn

4 - 5 tạ

Đạm urê

300 - 360kg

15 - 18kg

Lân lâm thao

300 - 400kg

15 - 20kg

Kali sunphát

140 - 160kg

7 - 8kg

        Nếu đất chua nên bón thêm 400kg vôi/ha (20kg/sào) khi cày vở đất.

    - Cách bón:

+ Bón lót: Xẻ dọc theo luống bón 100% phân hữu cơ, 100% lân, 1/3 đạm urê rãi xuống rãnh, xong lấp một lớp đất mỏng rồi mới gieo hạt (tốt nhất hạt găm sát mép rãnh, tránh hạt tiếp xúc với phân).

+ Thúc lần 1: Khi ngô 6 - 7 lá bón 1/3 lượng đạm, 1/2 lượng kali kết hợp làm cỏ vun gốc lần 1.

+ Thúc lần 2: Khi ngô xoáy nõn (9 - 10lá) 1/3 lượng đạm, 1/2 lượng kali kết hợp vun gốc lần 2 để chống đỡ.

6. Chăm sóc và tưới tiêu:

- Khi ngô 3 lá tiến hành kiểm tra ruộng ngô, để kịp thời bứng cây dự phòng trồng dặm, kết hợp xới xáo đất để phá váng nếu gặp trời mưa.

- Khi ngô 6 - 7 lá bón thúc ngô lần 1 kết hợp xới xáo, vun nhẹ gốc (tránh bón phân sát gốc).

- Thường xuyên theo dõi phát hiện sâu bệnh kịp thời để xử lý.

- Khi cần thiết ta phải tưới nước, nhưng không tưới quá nhiều, và chú ý không để nước đọng dưới rãnh quá 1 - 2 giờ, giai đoạn cần tưới lúc ngô 7 - 10 lá, xoáy nõn loa kèn, tung phấn phun râu và chín sữa.

7. Sâu bệnh hại ngô:

7.1. Sâu xám: Sâu cắn ngang thân khi cây ngô còn nhỏ.

Biện pháp phòng trừ: 

- Gieo đúng thời vụ, gieo tập trung.

- Vệ sinh đồng ruộng, đất vừa khô cày bừa ngay.

- Dùng Basudin 10H hoặc Furadan 3H rắc theo rãnh trước khi gieo hạt với lượng 1 - 1,5kg/sào.

- Khi có sâu nên bắt sâu vào buổi tối.

7.2. Dế kiến:

- Vệ sinh đồng ruộng, đất vừa khô cày bừa ngay.

- Dùng Basudin 10H hoặc Furadan 3H rắc theo rãnh trước khi gieo hạt với lượng 1 - 1,5kg/sào.

7.3. Các loại sâu ăn lá:

- Đặc điểm gây hại: Gây hại chủ yếu khi cây ngô có 3 - 6 lá cho đến khi chuẩn bị trổ cờ. Sâu có sức ăn khoẻ, nên gây hại hầu hết phiến lá ngô chỉ để lại gân giữa, song không ít trường hợp chúng ăn hết lá chỉ để lại thân cây làm cho cây ngô có thể chết hoặc sinh trưởng kém. Nếu sâu gây hại có mật độ 5 - 7 con/cây thì năng suất ngô giảm 35 - 40%. 

- Biện pháp phòng trừ:

+ Thăm đồng thường xuyên để phát hiện sâu hại ngay từ giai đoan trứng hoặc sâu non mới nở để có biện pháp xử lý kịp thời.

+ Vệ sinh đồng ruộng sạch cỏ dại.

+ Đặt bẩy chua ngọt để bắt bướm.

+ Phun thuốc Padan 95SP pha 10g trong mười lít nước, hoặc Ofatox 400EC pha 20ml trong 10 lít nước, hoặc Sherpa 10EC pha 10ml trong 10 lít nước, hoặc dùng 40 - 50cc Monitor 50EC hoà trong 20 - 25 lít nước phun cho một sào, phun lần hai cách lần một từ 7 - 10 ngày, phun khi sâu non mới nở.

7.4. Sâu đục thân:

- Đặc điểm gây hại: Đây là loại sâu có ký chủ rộng, sâu gây hại quanh năm nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 4 - 5, tỷ lệ ngô bị hại có thể lên tới 60 - 100%. Sâu xâm nhập vào cây ngô khi cây trổ cờ và phá cho đến cuối vụ. Sâu đục vào thân cây, cuống cờ, bắp non  gây hại làm cho cây còi cọc, có khi bị gãy ngang, bắp nhỏ, năng suất giảm nhiều từ 20 - 25%.

- Biện pháp phòng trừ:

+  Gieo trồng đúng thời vụ, xử lý đất hoặc đốt thân lá cây vụ trước, làm sạch cỏ dại để tiêu diệt mầm bệnh.

+ Nên luân canh cây trồng, không trồng ngô liên tục trong nhiều vụ ở trên cùng một chân đất.

+ Trồng xen ngô với đậu tương để phát huy tác dụng của các loại thiên địch. Nếu có điều kiện sử dụng ong mắt đỏ để diệt trứng sâu.

+  Sử dụng các loại thuốc như đối với sâu ăn lá. Có thể dùng Furadan 3H hoặc Basudin rắc vào nõn trước khi trổ cờ 6 - 8 hạt/nõn (0,4kg/sào).

7.5. Rệp ngô:

Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại, trồng đúng mật độ.

7.6. Bệnh khô vằn:

- Đặc điểm gây hại: Bệnh do nấm Rhizoctnia solani gây ra. Đây là bệnh khá phổ biến và nguy hiểm đối với ngô.

+ Bệnh gây hại trên lá và bẹ lá, bệnh xuất hiện quanh năm nhưng gây hại nặng vào vụ hè và hè thu.

+ Bệnh làm cây phát triển kém, cây lùn, trái nhỏ, ít hạt, hoặc không có hạt. Bệnh gây hại ở những nơi cây phát triển tốt, vào giai đoạn cây sắp trổ cờ tạo trái. Bệnh nặng lan lên trái làm thối trái. Bệnh khô vằn làm giảm năng suất ngô có khi tới 30 - 35%.

+ Điều kiện thích hợp cho bệnh phát triển là nhiệt độ, ẩm độ cao, trời nắng nóng hay đất ẩm ướt, mưa nhiều. Những ruộng ngô có nhiều cỏ dại, mật độ quá dày, bón nhiều đạm, nhất là mất cân đối với P và K, ở những chân ruộng trồng ngô liên tục trong nhiều vụ. Nấm bệnh khô vằn có thể tích tụ trong đất bằng các hạch nấm nhỏ, màu sẫm có sức sống cao, chịu đựng được các điều kiện khắc nghiệt của thời tiết.

-          Biện pháp phòng trừ:

     + Áp dụng biện pháp luân canh cây trồng, không gieo ngô liên tục trong nhiều vụ trên cùng một chân đất.

+ Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn tàn dư cây bệnh, cày bừa làm đất kỹ.

+ Trồng đúng mật độ, bón phân đầy đủ cân đối đảm bảo thâm canh tăng năng suất.

+ Phun thuốc khi cây bị hại bằng các loại thuốc sau: Validacin 3SC, Vida 3SC pha 20 - 22ml trong 10 lít nước khi bệnh xuất hiện vào thời kỳ ngô gần trổ cờ, hoặc Copper B 75WP, Anvil 5SC, Rovral 50WP, Bonanza 100SL, với liều lượng 20 - 30 cc(g)/lít, phun 10 ngày 1 lần. Chỉ phun tập trung vào khu vực ngô bị bệnh.

7.7. Bệnh đốm lá:

Gồm có bệnh đốm lá lớn và đốm là nhỏ

- Bệnh đốm lá lớn: Do nấm Helminthosporium turcicum gây ra. Vết bệnh lúc đầu nhỏ, hơi nhũn nước, sau đó vết bệnh lớn dần có màu vàng hoặc xám, có kích thước lớn, đôi khi làm cháy lá. Bệnh thường nhiễm từ các lá bên dưới rồi lan dần lên trên. Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ thấp, ẩm độ cao. Bệnh làm cho lá ngô bị cháy, giảm quang hợp, cây sinh trưởng kém, năng suất thấp. Nếu 45 - 55% lá ngô bị bệnh với chỉ số bệnh 15 - 18% thì năng suất giảm 30 - 35%.

- Bệnh đốm lá nhỏ: Do nấm Helminthosporium maydis (H.maydis). Bệnh phát sinh khi cây ngô mới được 3 - 4 lá thật làm cây lùn, phát triển kém hoặc chết non. Bệnh hại cả lá và bẹ lá. Lúc đầu vết bệnh nhỏ hình thoi, màu vàng nhạt. Đôi khi nhiều vết bệnh liên kết lại làm cháy lá, giảm khả năng quang hợp của cây, giảm năng suất. Nhiệt độ cao thuận lợi cho bệnh phát triển. Ruộng ngô có nhiều cỏ dại và trồng với mật độ cao đều làm cho bệnh gây hại nặng.

-          Biện pháp phòng trừ:

+ Vệ sinh đồng ruộng làm sạch cỏ dại, tiêu huỷ tàn dư cây bệnh.

+ Sử dụng giống chống chịu, gieo trồng đúng thời vụ, đúng mật độ, bón phân cân đối, hợp lý.

+ Phun thuốc khi có 15 - 20% số lá bị bệnh từ cấp 3 trở lên bằng các loại thuốc sau: Tilt super 300ND pha 10ml trong 10 lít nước, hoặc Copper B 75WP, Benlate 50WP, Hinosan 40 EC, Appencarb  super 50 FL, Derosal 60WP với liều lượng 15 - 30g/8 lít hoặc Tilt 250 EC phun 10 ngày/lần.

7.8. Bệnh thối nhũn thân:

- Bệnh do vi khuẩn Erwinia carotovora f.zeae gây ra. Bệnh gây hại nặng trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao. Thân và bẹ nơi bị bệnh có triệu chứng như bị dập, nhũn nước, cây sẽ bị héo nhẹ khi trời nắng và thường gãy gục đồng loạt khi có mưa to gió lớn. Vùng bị thối nhũn có màu đen, phần thân bị thối nhũn chỉ còn lại các sợi mạch.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm.

+ Vệ sinh đồng ruộng, thu gom tiêu huỷ tàn dư cây bệnh, bón phân cân đối, không bón nhiều đạm.

+ Phun ngừa bằng thuốc có chứa gốc đồng như: Copper zin 85WP hoặc phun trị bằng các thuốc sau: Kasuran 50WP, Kasumin 2L, Starner 20 WP với liều lượng 20 - 35g/ 8lít, phun 10 ngày/lần.

7.9. Bệnh gĩ sắt:

- Do nấm Puccinia spp gây ra. Vết bệnh lúc đầu là những chấm nhỏ màu vàng nâu đến nâu đỏ, xung quanh vết bệnh thường có quầng vàng, vết bệnh nhô lên ở cả hai mặt lá, khi sờ vào thấy nhám tay. Bệnh nặng làm cháy lá, làm cây chết sớm, hạt lững hoặc lép. Bệnh có thể gây hại khi cây mới có 3 - 4 lá thật, làm cây phát triển kém.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch tàn dư cây bệnh.

+ Khử hạt giống bằng Zineb 10g/1kg hạt hoặc khử hạt bằng nước nóng 520C trong 30 phút trước khi ngâm ủ. Dùng giống sạch bệnh. Không sử dụng hạt giống trên ruộng bị nhiễm bệnh.

+ Phun thuốc khi ngô bị bệnh bằng các loại thuốc sau: Benomyl 50WP, Dithane M45 80WP, Topsin M50 WP, Score 250 EC, Bayleton 250EC, Hinosan 40 EC với liều lượng 15 - 25(cc) g/8lít, phun 7 - 10 ngày/lần.

8. Thu hoạch và bảo quản:

Thu hoạch sau khi lá bẹ chuyển thành màu nâu, bóc lá bẹ sau khi thu hoạch và phơi khô, phơi nhiều nắng rồi tách hạt bảo quản trong vại kín tránh bị hút ẩm.

Tiêu chuẩn hạt giống (Tiêu chuẩn Ngành-10 TCN312-2003): Theo quy định ở bảng dưới đây:

Chỉ tiêu

Dòng bố mẹ

Giống lai quy ước

Giống lai không quy ước

1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn

99,0

99,0

99,0

2. Hạt cỏ dại, số hạt/kg, không lớn hơn

0

0

0

3. Tỷ lệ nảy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn

85

87

85

4. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

- Trong bao thường

- Trong bao không thấm nước

 

12,0

10,0

 

12,0

10,0

  

12,0

10,0

 

TTKNKNQT


Các tin khác:
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÂY MƯỚP ĐẮNG -10/16/2018 12:00:00 AM
  • NGUYÊN TẮC TRONG HỖN HỢP THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT -10/16/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CAM VÀ CHĂM SÓC CAM -10/16/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÂY HÀNH HOA AN TOÀN -7/25/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM KHI TÁI CANH CÀ PHÊ -5/29/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CẢI THÌA -5/29/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ SÂU BỆNH HẠI CÂY CÓ MÚI VÀ CÁCH PHÒNG TRỪ -5/29/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY ỚT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ -5/29/2018 12:00:00 AM
  • CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ CHÈ TRONG MÙA MƯA TẠI HƯỚNG HÓA, QUẢNG TRỊ -5/29/2018 12:00:00 AM
  • PHÒNG TRỪ BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA -4/6/2018 12:00:00 AM
  • BỆNH HẠI CÂY NGHỆ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ -3/15/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ SÂU BỆNH GÂY HẠI TRÊN CÂY CHUỐI -3/15/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT BÓN THÚC ĐÒNG CHO CÂY LÚA -3/15/2018 12:00:00 AM
  • SẢN XUẤT DƯA CHUỘT AN TOÀN -3/15/2018 12:00:00 AM
  • CÂY CHÈ VẰNG CHO HIỆU QUẢ CAO -3/15/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ LƯU Ý TRONG CHĂM SÓC LẠC VỤ ĐÔNG XUÂN -3/15/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÂY NGÒ RÍ -1/16/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TƯỚI PHUN MƯA -1/16/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ LOẠI THUỐC THẢO MỘC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH TRÊN CÂY TRỒNG -12/4/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CHUỐI -11/10/2017 12:00:00 AM
  • BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA -11/10/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CỎ VA06 -11/10/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC CÂY THANH LONG RUỘT ĐỎ -9/29/2017 12:00:00 AM
  • CÁCH Ủ PHÂN HỮU CƠ VI SINH BẰNG CHẾ PHẨM QTMIC -9/29/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC BƠ GHÉP -9/29/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG HOA CÚC -9/29/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT PHÒNG TRỪ MỘT SỐ LOẠI SÂU BỆNH HẠI GỪNG -9/29/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG TIÊU AN TOÀN -9/29/2017 12:00:00 AM
  • RAU SẮNG - MỘT LOÀI THỰC PHẨM ĐẶC SẢN CỦA NÚI RỪNG CẦN KHUYẾN KHÍCH TRỒNG Ở VÙNG NÚI -9/1/2017 12:00:00 AM
  • BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY HỒ TIÊU ĐẦU MÙA MƯA -9/1/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CẢI BẸ XANH -8/25/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG GỪNG TRONG BAO -3/21/2017 12:00:00 AM
  • KỶ THUẬT TRỒNG CÂY HÀNH HOA AN TOÀN -3/21/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG DƯA CHUỘT -3/21/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY NGHỆ VÀNG -9/12/2016 12:00:00 AM
  • CHỦ ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HẠN CHO CÂY TRỒNG, CHỐNG NÓNG CHO VẬT NUÔI VỤ HÈ THU 2016 -5/12/2016 12:00:00 AM
  • QUY TRÌNH TRỒNG VÀ THÂM CANH CÂY ĐẬU XANH -4/4/2016 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT SỬ DỤNG MÀNG PHỦ NÔNG NGHIỆP TRỒNG MỘT SỐ LOẠI RAU -4/4/2016 12:00:00 AM
  • CẦN TUÂN THỦ KỸ THUẬT THU HÁI NGHIÊM NGẶT ĐỂ CÀ PHÊ ĐẠT CHẤT LƯỢNG CAO -11/16/2015 12:00:00 AM
  • BỆNH NGHẸT RỄ SINH LÝ HẠI LÚA VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ -7/19/2013 12:00:00 AM
  • CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG HẠN CHO CÂY TRỒNG -8/21/2013 12:00:00 AM
  • BỆNH VÀNG LÁ HẠI HỒ TIÊU -5/23/2013 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG BÍ ĐAO XANH -5/20/2013 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ VỤ ĐÔNG -10/9/2012 12:00:00 AM
  • TRỒNG CÀ TÍM NHẬT BẢN – HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG -6/7/2012 12:00:00 AM
  • BỆNH HẠI CÂY CAO SU -5/24/2012 12:00:00 AM
  • TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN 2011 - 2012 -3/12/2012 12:00:00 AM
  • GIỚI THIỆU MỘT SỐ SÂU BỆNH HẠI MÔN CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ -12/22/2011 12:00:00 AM
  • QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG CÀ PHÊ CHÈ -12/26/2011 12:00:00 AM
  • QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG MỚI VÀ CHĂM SÓC CAO SU -12/26/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY HỒ TIÊU -12/26/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG DƯA CHUỘT -9/15/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÀ CHUA -9/14/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG RAU DỀN -9/14/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG RAU CẢI -9/14/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG RAU AN TOÀN -9/14/2011 12:00:00 AM
  • QUY TRÌNH THÂM CANH CÂY NGÔ LAI -9/14/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT THÂM CANH LẠC -9/14/2011 12:00:00 AM
  • QUI TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT HẠT GIỐNG LÚA XÁC NHẬN -9/13/2011 12:00:00 AM
  • SẢN XUẤT LÚA BẰNG CÔNG NGHỆ MẠ NÉM -9/13/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA BẰNG CÔNG CỤ SẠ HÀNG -10/5/2011 12:00:00 AM
  • QUI TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH CÂY LÚA -9/13/2011 12:00:00 AM
  • Tiện ích trên Web

    Thống kê truy cập

    Bộ đếm Đang truy cập: 82