Chào mừng bạn đến với Website Trung Tâm Khuyến Nông Quảng Trị

Danh ngôn - Tục ngữ

Liên kết

Trang nhất » Trồng trọt

KỸ THUẬT THÂM CANH LẠC
Ngày tạo: 14/09/2011   Lượt xem: 4179

- Cây lạc (cây đậu phụng) có tên khoa học là Arachis hypogaea là cây công nghiệp, cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Cây lạc có nguồn gốc từ Nam Mỹ

- Cây lạc là cây trồng có giá trị kinh tế nhiều mặt bởi nó là một cây họ đậu ngắn ngày có năng suất cao, các chất dinh dưỡng trong hạt lạc khá đầy đủ. Trong hạt lạc có từ 40 - 57% lipit (dầu), 20 - 37,5% prôtêin. Trong dầu lạc có hầu hết vitamin nhóm B, trừ B12, ngoài ra còn có vitamin PP (axit nicotinic), vitamin F. Trong hạt lạc còn chứa hàm lượng khoáng tổng số từ 1,89 - 4,26%, gấp 1,8 - 2,2 lần so với hạt ngũ cốc. Các nguyên tố khoáng  gồm 27 nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lượng và siêu vi lượng cần thiết cho cơ thể người và động vật.

           - Trên 1ha lạc sinh trưởng tốt thu hoạch kịp thời có thể thu được 8-10 tấn thân lá tươi, chứa 0,3% Prôtêin. Là nguồn thức ăn chăn nuôi tốt, phơi khô nghiền nát làm thức ăn cho lợn. Khô dầu lạc sau khi ép dầu làm thức ăn chăn nuôi tốt, nhất là cho trâu bò sữa.

     - Lạc là cây luân canh cải tạo đất tốt. Sau khi thu hoạch lạc để lại cho đất một lượng đạm khá lớn từ thân lá và nốt sần của bộ rễ.

- Dầu lạc làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm như làm bánh kẹo, bơ, nước chấm... và làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến xà phòng, chất tẩy rửa.

II. Đặc điểm thực vật học.

1. Rễ:  Rễ cây lạc thuộc rễ cọc và gồm 3 phần là cổ rễ, rễ chính, rễ phụ. Khi hạt lạc nảy mầm thì phôi rễ phát triển trước và chui ra khỏi vỏ hạt sớm nhất. Phôi rễ có gỗ thứ cấp nên lớn dần và trở thành rễ chính, trên rễ chính phát sinh nhiều rễ phụ thứ cấp và tạo thành mạng rễ phân bố chủ yếu ở lớp đất mặt từ 0 - 30cm.

- Rễ lạc không có biểu bì, không có lông hút thật, nước và dinh dưỡng vào trong cây trực tiếp qua nhu mô vỏ.

- Là cây họ đậu nên rễ lạc có khả năng cố định nitơ khí quyển do vi khuẩn Rhyzobium sống cộng sinh. Chính nhờ vậy mà cây lạc tự đáp ứng được phần nào yêu cầu sử dụng đạm.

- Sự phát triển của bộ rễ phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố ngoại cảnh, chế độ canh tác, lượng phân bón. Khi đất tơi xốp, bón đủ lân, vôi rễ phát triển mạnh.

2. Thân, cành:

- Thân lạc có nhiều đốt, khi còn non thân hình trụ nhưng khi già hơi có góc cạnh, bên trong hơi xốp rỗng. Tuỳ theo giống, màu và độ lông của thân, cành thay đổi từ xanh, xám, tím, hồng đậm hoặc hồng nhạt, có ít lông hoặc nhiều lông.

- Sự phát triển của cành lạc phụ thuộc vào đặc tính di truyền, thường có hai cấp cành là chủ yếu: Cành cấp một và cành cấp hai. Có khoảng 9/11 cành (5 cành cấp 1, 4 cành cấp 2) là cho quả hữu hiệu. Vì vậy sự xuất hiện đủ 9 cành ở phần gốc thân sớm và các cành sinh trưởng khoẻ, mập là cơ sở để tạo nên năng suất cao.

3. Lá: Lá lạc thuộc loại lá kép lông chim một lần, mỗi lá có 4 lá chét, đôi khi có lá biến thái ở một số giống mà có 5 - 7 lá chét.

4. Hoa: Hoa lạc là hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt (tỷ lệ ngoại phấn khoảng 0,25%). Khi hoa nở là cây tự thụ phấn xong rồi. Hoa lạc có đặc điểm nở hoa trên cành nhưng đậu quả ở trong đất. Do đó những hoa ra muộn, ở trên cao quá không thành quả được.

5. Quả: Quả lạc thuộc loại quả khô, vỏ gồm hai mảnh vỏ khép kín. Quả lạc hình thành từ ngoài vào trong, vỏ trước hạt sau.

6. Hạt: Gồm có vỏ lụa và phôi, vỏ lụa rất mỏng bao bọc ngoài phôi. Phôi hạt gồm hai lá mầm và trụ mầm. Hình dạng hạt tuỳ thuộc vào giống nhưng thường có dạng hạt tròn, bầu dục và bầu dục dài.

II. Yêu cầu ngoại cảnh của cây lạc:

1. Nhiệt độ: Cây lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới nên thích hợp với khí hậu nóng ẩm và dồi dào ánh sáng.

- Thời kỳ nảy mầm: Nhiệt độ thích hợp là 25 - 300C. Khi nhiệt độ xuống thấp  dưới 150C hoặc trên 540C hạt lạc mất sức nảy mầm.

- Thời kỳ cây con:  Yêu cầu nhiệt độ từ 23 - 300C trong thời gian sinh trưởng 30 - 40 ngày tuy nhiên có thể chịu rét trong thời gian ngắn (15 - 160C).

Biên độ giữa ngày và đêm chênh lệch nhau qúa lớn cũng không có lợi cho sự sinh trưởng và kéo dài thời kỳ cây con. Nhiệt độ ngày đêm chênh lệch 200C thì cây lạc không ra hoa được (chú ý không nên trồng ở nơi có độ cao hơn 600m so với mực nước biển).

- Thời kỳ ra hoa: Nhiệt độ thích hợp cho lạc ra hoa từ 24 - 330C, vượt quá 34 - 350C sẽ làm giảm số hoa có ích.

- Thời kỳ chín: Yêu cầu nhiệt độ chỉ 25 - 280C, dưới 15 - 160C quá trình tích luỹ chất khô trong hạt có thể bị đình chỉ.

2. Nước:

Hạt chỉ nảy mầm khi đồng ruộng có độ ẩm đất từ 70-80%. Thiếu nước trong thời kỳ ra hoa sẽ làm giảm nghiêm trọng đến số hoa và năng suất.

3. Ánh sáng:

Lạc là cây ưa sáng nhưng phản ứng với ánh sáng không chặt. Ở thời kỳ ra hoa làm quả có số giờ nắng 200 giờ/tháng là thuận lợi nhất, ra hoa nhiều và tập trung. Vì vậy, việc bố trí thời vụ sao cho lạc ra hoa vào thời gian có số giờ nắng thích hợp là biện pháp kỹ thuật chủ động đem lại hiệu quả kinh tế cao.

4. Đất trồng lạc:

Lạc là loại cây thích ứng trên nhiều loại đất miễn là dễ thoát nước và không phải đất thịt nặng. Lạc có thể chịu được pH từ 3,8 - 9 nhưng thích hợp nhất là 5,5 - 6. Đất mới khai hoang, độ pH thấp, thiếu lân và kali quả thường bị lép.

 QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH LẠC

I. Chọn đất và làm đất

Lạc có thể trồng trên nhiều chân đất nhưng thích hợp nhất vẫn là thịt nhẹ, cát pha kết cấu đất phải thoáng tơi xốp sạch cỏ dại, đất đủ ẩm và chủ động tưới tiêu.

Cày sâu hết tầng đế cày, là một trong những biện pháp tăng năng suất lạc, bừa kỹ sao cho đất phải tơi xốp để hạt dễ nảy mầm và thuận tiện cho việc chăm sóc.

Chân đất thấp, thoát nước kém phải lên luống cao 15 - 20cm, mặt luống rộng 1,2 - 1,5m có thể làm phẳng hoặc mu thuyền phụ thuộc vào mùa vụ. Đất cao thoát nước tốt, làm đất thành từng băng 4 - 6m, các băng cách nhau 1 rãnh thoát nước.

II. Giống và chuẩn bị hạt giống.

Có thể chọn các giống lạc có thời gian sinh trưởng 90 - 110 ngày, phù hợp sản xuất 2 vụ ĐX và HT như: Chùm Cam Lộ, Lỳ Tây Nguyên, MD7, L14, L18.

Phải kiểm tra kỹ hạt giống trước khi gieo, giống tốt, tỷ lệ hạt nảy mầm cao >70%, hạt giống không bị sâu bệnh, nên chọn quả to, đều hạt. Nên thử tỷ lệ nảy mầm trước khi gieo.

Lượng giống 180 -200kg lạc vỏ /ha (9 - 10kg/sào - 500m2). Trước khi gieo cần phải phơi giống lạc (cả vỏ) trong nắng nhẹ 2 - 3 ngày, phơi trước khi gieo 5 - 7 ngày, phơi xong mới bóc vỏ.

Xử lý thúc mầm: Ngâm hạt giống trong nước ấm ở nhiệt độ 30 -350C (2 sôi:3 lạnh) trong 15 - 20 phút, ngâm tiếp 6 - 8 giờ, vớt để ráo nước, sau đó ủ cho đến hạt nhú phôi trắng (thời gian 24 - 36 giờ), chọn và loại bỏ hạt không nảy mầm trước khi gieo nhằm đảm bảo mật độ về sau.

Chú ý: Trường hợp đất khô hạn kéo dài không nên thúc mầm.

III. Mật độ khoảng cách.

Trong vụ Đông Xuân mật độ tốt nhất của các giống là 33 cây/m2.

Cách gieo: Trời rét gieo sâu 3 - 4cm, thời tiết ấm thuận lợi gieo cạn 1 - 2cm.

Chú ý: Không nên gieo hạt trực tiếp trên phân bón, bón phân xong phải lấp một lớp đất mỏng sau đó mới gieo hạt.

IV. Thời vụ.

Vụ Đông Xuân

Ở vùng cao không chủ động nước gieo từ 20/12 - 20/1, ở vùng chủ động nước tưới đất đủ ẩm gieo từ 1 - 20/1.

Vụ Hè Thu

Gieo từ 20/5 - 20/6.

V. Bón phân

Mức đầu tư phân bón như sau

TT

Loại phân

kg/ha

kg/sào (500m2)

1

Phân chuồng

6.000 - 8.000

300 - 400

2

Đạm Sunphat

120 - 140

6 - 7

3

Lân nung chảy

350 - 400

18 - 20

4

Kali

120 - 140

6 - 7

5

Vôi bột

300 - 500

15 - 25

Cách bón

1. Bón lót. Toàn bộ phân chuồng, lân, 70% vôi và 50% lượng đạm.

Vôi rắc đều trên mặt ruộng trước khi bừa lần cuối, phân chuồng hoai,phân lân, đạm bón rắc theo hàng, sau đó lấp một lớp đất mỏng 1- 2cm rồi mới gieo hạt.

2. Bón thúc.

Lần 1: Giai đoạn lạc có 3-4 lá thật với 50% lượng Kali và 50% lượng đạm còn lại, bón phân cách gốc 6 - 8cm, bỏ phân rồi lấp đất kết hợp với làm cỏ đợt 1. (Lưu ý: không nên vun gốc).

Lần 2: Bón lúc hoa tàn đợt một với 50% lượng Kali còn lại và 30% vôi kết hợp với vun gốc làm cỏ đợt 2.

VI. Chăm sóc

Làm cỏ lần 1: Lúc cây lạc có 3 - 4 lá thật (khoảng 12 - 20 ngày sau khi gieo tùy theo thời tiết kết hợp với bón phân lần 1).

Cách làm: Xẻ rãnh 1 bên luống lạc cách gốc 6 - 8cm, sâu 5 - 6cm, trộn đều đạm và kali bón vào rãnh lấp phân, bới thoáng gốc để lộ 2 lá sò trên mặt đất, nhổ sạch cỏ gốc, bắt sâu non, biện pháp này tuy tốn công nhưng quyết định phần lớn năng suất lạc và đã làm thoáng gốc và cung cấp dinh dưỡng cho cây lạc hình thành và phát triển các cành, quả, ra nhiều hoa đậu nhiều quả, hạn chế sâu cỏ dại.

Làm cỏ lần 2: Khi cây đạt 7 - 8 lá thật, tức là sau khi ra hoa rộ đợt đầu vừa tàn, làm sạch cỏ xới sâu 4 - 5cm bón phân, vôi kết hợp vun gốc cho lạc.

Tưới nước: Nếu đất khô hạn cần tưới vào các thời kỳ sau: Giai đoạn cây con 3 - 4 lá, giai đoạn ra hoa đâm tia, phương pháp tưới tốt nhất là tưới thấm, cho nước vào ½ rãnh ngâm 3 - 4 giờ sau đó tháo đi.

VII. Sâu bệnh hại

Phải thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh, úng hạn chết cây làm giảm năng suất, các đối tượng sâu bệnh cần chú ý:

1. Sâu xám

Đặc điểm hình thái: Bướm màu xám hoặc nâu đen, gần mép đầu mép cánh có 3 vệt nhỏ hình tam giác.

Trứng hình quả bí ngô lúc mới đẻ màu trắng sữa, sau đó chuyển sang màu vàng, khi gần nở có màu xám đen.

Sâu non màu xám, có 5 tuổi, nhộng màu cánh gián.

Bướm hoạt động ban đêm, đẻ trứng rải rác mặt dưới lá hoặc đẻ thành từng cụm 3 - 5 hoặc vài chục trứng. Bướm cái đẻ 800 - 1.000 trứng.

Sâu ưa hoạt động mạnh về ban đêm, ban ngày ẩn nấp ở dưới đất, thường chui sâu 3 - 10cm, cách cây 10 - 20cm, sâu tuổi 1 - 2 cắn lá, tuổi 3 - 5 cắn ngang cành, thân cây. Ngoài lạc, sâu xám còn phá hoại các loại đậu, đỗ, ớt, ngô, thuốc lá.

Sâu phá hoại chủ yếu vụ Đông Xuân:

Vòng đời: 41 - 60 ngày. Trong đó thời gian: trứng: 4 - 11 ngày, sâu non: 4 - 11 ngày, nhộng: 9 - 13 ngày, trưởng thành: 3 - 5 ngày.

* Biện pháp phòng trừ:

- Cày bừa đất kỹ, vệ sinh đồng ruộng trước khi gieo lạc, có thể để ải hoặc ngâm ruộng.

- Diệt trưởng thành bằng bả chua ngọt.

- Đào đất để bắt vào sáng sớm.

- Khi sâu có mật độ cao có thể dùng các loại thuốc như Padan, Ofatox, Fastac..., để phun.

Chú ý: Phun thuốc vào chiều tối lúc sâu chuẩn bị chui lên cắn phá.

2. Bệnh héo xanh

Triệu chứng: Cây bị héo đột ngột, có thể bị héo cả cây hoặc một vài cành. Lá vẫn xanh không chuyển vàng trước khi héo. Ở gốc thân gần mặt đất xuất hiện vết bệnh màu nâu, ban đầu khó thấy.

Nhổ cây lạc, bổ dọc rễ thấy bị biến màu nâu có các bó mạch màu nâu đậm, rễ hơi khô. Bệnh nặng rễ màu nâu đen và có thể bị thối.

* Đặc điểm lây lan phát triển:

Bệnh héo xanh do vi khuẩn gây ra, vi khuẩn tồn tại trong đất do tàn dư của cây bệnh vụ trước hoặc qua nguồn phân bón, vi khuẩn xâm nhập cây chủ yếu qua vết thương cơ giới hoặc do vết cắn của sâu hại.

* Biện pháp phòng trừ:

- Sử dụng giống kháng bệnh.

- Tiến hành luân canh với các cây trồng khác họ như : lúa, mía.

- Làm đất kỹ, phơi ải cũng có tác dụng hạn chế bệnh.

- Tăng cường bón vôi và làm rãnh thoát nước có tác dụng hạn chế bệnh.

Các thuốc hoá học trừ bệnh hiện nay rất ít. Một số loại thuốc có thể hạn chế như Mirage, Staner.

- Sử dụng các chế phẩm vi sinh vật đối kháng như Psendomanas, Bacillus Polymyxa...

3. Bệnh héo vàng

Bao gồm: 2 loại héo gốc mốc đen và héo gốc mốc trắng.

Triệu chứng: bệnh héo gốc mốc đen:  Cổ rễ có vết màu nâu phủ một lớp mốc đen.

Bệnh héo gốc mốc trắng: Cổ rễ có vết bệnh màu nâu phủ kín một lớp mốc trắng gồm sợi nấm và hạch. Cả 2 loại bệnh đều gây triệu chứng cây chết dần dần, lá biến màu vàng.

* Đặc điểm phát triển:

Sợi nấm xâm nhập vào cây qua vết thương, nấm lan truyền theo nước tưới, nước mưa.

Nấm tồn tại trong đất và tàn dư cây trồng của vụ trước.

Ở giai đoạn cây con có nhiều héo mốc đen, còn các giai đoạn sau thì bệnh héo xanh và héo mốc trắng nhiều hơn.

* Biện pháp phòng trừ:

- Cày sâu, dọn sạch cỏ dại. Bón phân cân đối, giữ độ ẩm thích hợp.

- Luân canh với các cây trồng khác họ.

- Dùng giống kháng.

-Khi bị bệnh nặng có thể dùng các loại thuốc như: Viben-C, Benlat, Rorral, Bavistin, Mirage.. để trừ.

VIII. Thu hoạch bảo quản.

Thu hoạch: Chỉ thu hoạch khi lạc có trên 70% số quả già, thu hoạch chọn ngày nắng ráo, sau đó phải phơi ngay liên tục trong 3 - 5 ngày, phơi cả vỏ khi thuỷ phần đạt dưới 10% là được. Đối với lạc giống không phơi trong nắng gắt trên nền gạch xi măng dễ gây chết mầm.

Bảo quản: Cất lạc ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với không khí ẩm ướt, bảo quản cả vỏ, riêng lạc giống cần bỏ trong vại, chum có lớp chống ẩm ở đáy và trên mặt. Trong thời gian bảo quản không nên xáo trộn, chỉ kiểm tra lại sức nảy mầm và tỷ lệ hạt nảy mầm trước khi gieo khoảng 10 - 15 ngày.

PHỤ LỤC 1: Tiêu chuẩn hạt giống (10 TCN 315-2003):

Chỉ tiêu

Siêu nguyên chủng

Nguyên chủng

Xác nhận

1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn

99,0

99,0

99,0

2. Hạt cỏ dại, số hạt/kg, không lớn hơn

0

0

0

3.Hạt khác giống có thể nhận biết được, số hạt/kg, không lớn hơn

0

1

5

4. Tỷ lệ nảy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn

70

70

70

5. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

- Trong bao thường

- Trong bao kín không thấm nước

 

12,0

10,0

 

12,0

10,0

 

12,0

10,0

 

PHỤ LỤC 2 :GIỚI THIỆU GIỐNG LẠC MỚI

 

        I. GIỐNG LẠC L20

 Để giúp nông trồng Lạc có thêm thông tin trong việc lựa chọn và cơ cấu các giống Lạc mới có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các điều kiện canh tác như đất đai, nguồn nước tưới và các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến, đặc biệt đáp ứng yêu cầu thị trường hiện nay, mang lại hiệu quả cao nhất cho người sản xuất. Trên cơ sở kết quả sản suất thử đạt hiệu quả cao từ vụ Hè thu 2007, với qui mô 2 ha tại xã Cam Thành - Cam Lộ và thị trấn Hồ Xá - Vĩnh Linh.

Chúng tôi xin giới thiệu giống Lạc mới L20 với một số nội dung cơ bản sau

     1. Nguồn  gốc: Giống Lạc L20 được tạo ra từ tổ hợp lai BG78 x FR551 do Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ phối hợp với bộ môn di truyền miễn dịch viện KHKTNN Việt Nam (trước đây) chọn tạo. Qua sản xuất thử từ năm 2005, giống Lạc L20 là giống có triển vọng: năng suất cao, có khả năng chịu hạn tốt và thích ứng rộng ở các vùng sinh thái .

     2. Đặc tính nông học

      - Thời gian sinh trưởng:

        Vụ Xuân 115 - 120 ngày.

        Vụ Hè Thu 100 ngày.

      - Chiều cao cây trung bình 45 - 55 cm.

      - Số cành cấp 1 trên cây 4- 4,5 cành.

      - Thời gian ra hoa tập trung.

      - Số quả bình quân/cây 15-22 quả , tỉ lệ quả chắc cao 72,3%.

      - Khối lượng 100 quả:160 - 165 gram. Khối lượng 100 hạt 60 - 65 gram (hạt to) Vỏ lụa màu hồng nhạt đảm bảo yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

       - Khả năng cho năng suất 4 - 4,5 tấn /ha.Vụ Hè Thu năm 2007 đạt 23 - 25tạ /ha ở Cam Lộ, 22 - 25 tạ /ha ở Hồ Xá.

      - Giống Lạc L20 có khả năng chống úng, hạn tốt, ít sâu bệnh, chịu thâm canh, trồng được trên nhiều loại đất, đất đủ ẩm giàu dinh dưỡng, lạc L20 phát triển tốt và cho năng suất cao.

      3. Hướng sử dụng

      - Giống Lạc L20 có thể gieo trồng cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu ở các địa phương trong tỉnh .

      - Mật độ gieo 30 - 33 cây /m2.

      - Phân bón cho 1 ha:

      + Phân chuồng 10 - 20 tấn hoặc phân hữu cơ vi sinh 1 - 2 tấn.

      + Vôi bột  600 kg.

      + Đạm Urê 100 kg, Lân Supe 600 kg, Kali Clo rua 200 kg. Chú ý bón phân theo nguyên tắc 4 đúng.

- Gieo trồng khi đất đủ ẩm, gieo trên luống cao 20 cm tuyệt đối không gieo vãi.

II. GIỐNG LẠC MD7

- MD7 hiện đang trồng phổ biến ở các tỉnh Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Bình, Quảng Trị.

- Giống lạc MD7 được chọn từ tập đoàn nhập nội của Trung Quốc năm 1996 theo hướng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, được công nhận giống TBKT năm 2002.

- Giống lạc MD7 có dạng hình thân đứng, góc phân cành hẹp, có là màu xanh đậm, quả to trung bình, vỏ quả có gân rõ, eo quả trung bình, kích cỡ hạt to đều đẹp (60-65gam/100 hạt). Vỏ lụa màu hồng sáng phù hợp cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, tỷ lệ nhân cao 70-75%.

- MD7 chịu hạn khá, kháng bệnh khá với héo xanh vi khuẩn, thích ứng rộng.

- Thời gian sinh trưởng: 110-120 ngày.

- Năng suất: 25-30 tạ/ha.

 II. GIỐNG LẠC L14

Được công nhận là giống TBKT năm 2002 sau thời gian chọn lọc quần thể từ tập đoàn giống Trung Quốc từ năm 1996.

- L14 có dạng hình thân đứng, góc phân cành hẹp, là hình elip thuôn màu xanh đậm, quả to trung bình, kích cỡ hạt to đều đẹp. Khối lượng hạt 58 - 60 gam/100 hạt. Tỷ lệ nhân 73 - 75%. Vỏ lụa màu hồng sáng phù hợp cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

- L14 kháng bệnh lá cao, tỷ lệ thối quả 0,7%, chết cây 0,6%.

- Có khả năng chịu hạn khá.

- Thời gian sinh trưởng: 110 - 120 ngày, đạt năng suất ổn định từ 30 - 40 tạ/ha trong vụ xuân và 20 - 25 tạ/ha trong vụ thu đông.

- Hiện L14 là giống lạc chủ lực đang được trồng trên diện tích lớn hàng vạn ha ở hầu hết các vùng sinh thái trong cả nước từ Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tây, Ninh Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Đắc Lắc, Gia Lai...

Ở Tỉnh Quảng Trị, giống lạc L14 đã và đang được các địa phương  mở rộng ở các vùng có khả năng trồng lạc.

II. GIỐNG LẠC L18

-       L18 là giống lạc được khu vực hoá tháng 4/2004 sau quá trình chọn lọc từ tập đoàn nhập nội các giống lạc của Trung Quốc năm 2001.

-         L18 có dạng hình thân đứng, là hình trứng màu xanh đậm, quả to, vỏ quả có gân rõ, eo quả trung bình, kích cỡ hạt to đều đẹp phù hợp cho xuất khẩu, có khối lượng hạt 63 - 65 gam/100 hạt. Tỷ lệ nhân 69 - 70% (thuộc giống có vỏ dày).

-       Giống L18 kháng khá với bệnh gỉ sắt và đốm nâu, chống sâu ăn lá khá, là giống thích hợp cho vùng có điều kiện đầu tư thâm canh cao.

Thời gian sinh trưởng: 110 - 120 ngày. Có khả năng cho năng suất 50 - 55 tạ/ha khi thâm canh cao và chủ động tưới tiêu. Năng suất bình quân đạt 30 - 35 tạ/ha trong vụ thu đông.

TTKNKNQT

 


Các tin khác:
  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM KHI TÁI CANH CÀ PHÊ -5/29/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CẢI THÌA -5/29/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ SÂU BỆNH HẠI CÂY CÓ MÚI VÀ CÁCH PHÒNG TRỪ -5/29/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY ỚT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ -5/29/2018 12:00:00 AM
  • CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ CHÈ TRONG MÙA MƯA TẠI HƯỚNG HÓA, QUẢNG TRỊ -5/29/2018 12:00:00 AM
  • PHÒNG TRỪ BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA -4/6/2018 12:00:00 AM
  • BỆNH HẠI CÂY NGHỆ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ -3/15/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ SÂU BỆNH GÂY HẠI TRÊN CÂY CHUỐI -3/15/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT BÓN THÚC ĐÒNG CHO CÂY LÚA -3/15/2018 12:00:00 AM
  • SẢN XUẤT DƯA CHUỘT AN TOÀN -3/15/2018 12:00:00 AM
  • CÂY CHÈ VẰNG CHO HIỆU QUẢ CAO -3/15/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ LƯU Ý TRONG CHĂM SÓC LẠC VỤ ĐÔNG XUÂN -3/15/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÂY NGÒ RÍ -1/16/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TƯỚI PHUN MƯA -1/16/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ LOẠI THUỐC THẢO MỘC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH TRÊN CÂY TRỒNG -12/4/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CHUỐI -11/10/2017 12:00:00 AM
  • BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA -11/10/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CỎ VA06 -11/10/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC CÂY THANH LONG RUỘT ĐỎ -9/29/2017 12:00:00 AM
  • CÁCH Ủ PHÂN HỮU CƠ VI SINH BẰNG CHẾ PHẨM QTMIC -9/29/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC BƠ GHÉP -9/29/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG HOA CÚC -9/29/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT PHÒNG TRỪ MỘT SỐ LOẠI SÂU BỆNH HẠI GỪNG -9/29/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG TIÊU AN TOÀN -9/29/2017 12:00:00 AM
  • RAU SẮNG - MỘT LOÀI THỰC PHẨM ĐẶC SẢN CỦA NÚI RỪNG CẦN KHUYẾN KHÍCH TRỒNG Ở VÙNG NÚI -9/1/2017 12:00:00 AM
  • BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY HỒ TIÊU ĐẦU MÙA MƯA -9/1/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CẢI BẸ XANH -8/25/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG GỪNG TRONG BAO -3/21/2017 12:00:00 AM
  • KỶ THUẬT TRỒNG CÂY HÀNH HOA AN TOÀN -3/21/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG DƯA CHUỘT -3/21/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY NGHỆ VÀNG -9/12/2016 12:00:00 AM
  • CHỦ ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HẠN CHO CÂY TRỒNG, CHỐNG NÓNG CHO VẬT NUÔI VỤ HÈ THU 2016 -5/12/2016 12:00:00 AM
  • QUY TRÌNH TRỒNG VÀ THÂM CANH CÂY ĐẬU XANH -4/4/2016 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT SỬ DỤNG MÀNG PHỦ NÔNG NGHIỆP TRỒNG MỘT SỐ LOẠI RAU -4/4/2016 12:00:00 AM
  • CẦN TUÂN THỦ KỸ THUẬT THU HÁI NGHIÊM NGẶT ĐỂ CÀ PHÊ ĐẠT CHẤT LƯỢNG CAO -11/16/2015 12:00:00 AM
  • BỆNH NGHẸT RỄ SINH LÝ HẠI LÚA VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ -7/19/2013 12:00:00 AM
  • CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG HẠN CHO CÂY TRỒNG -8/21/2013 12:00:00 AM
  • BỆNH VÀNG LÁ HẠI HỒ TIÊU -5/23/2013 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG BÍ ĐAO XANH -5/20/2013 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ VỤ ĐÔNG -10/9/2012 12:00:00 AM
  • TRỒNG CÀ TÍM NHẬT BẢN – HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG -6/7/2012 12:00:00 AM
  • BỆNH HẠI CÂY CAO SU -5/24/2012 12:00:00 AM
  • TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN 2011 - 2012 -3/12/2012 12:00:00 AM
  • GIỚI THIỆU MỘT SỐ SÂU BỆNH HẠI MÔN CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ -12/22/2011 12:00:00 AM
  • QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG CÀ PHÊ CHÈ -12/26/2011 12:00:00 AM
  • QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG MỚI VÀ CHĂM SÓC CAO SU -12/26/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY HỒ TIÊU -12/26/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG DƯA CHUỘT -9/15/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG CÀ CHUA -9/14/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG RAU DỀN -9/14/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG RAU CẢI -9/14/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT TRỒNG RAU AN TOÀN -9/14/2011 12:00:00 AM
  • QUY TRÌNH THÂM CANH CÂY NGÔ LAI -9/14/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT THÂM CANH LẠC -9/14/2011 12:00:00 AM
  • QUI TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT HẠT GIỐNG LÚA XÁC NHẬN -9/13/2011 12:00:00 AM
  • SẢN XUẤT LÚA BẰNG CÔNG NGHỆ MẠ NÉM -9/13/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA BẰNG CÔNG CỤ SẠ HÀNG -10/5/2011 12:00:00 AM
  • QUI TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH CÂY LÚA -9/13/2011 12:00:00 AM
  • Tiện ích trên Web

    Thống kê truy cập

    Bộ đếm Đang truy cập: 58