Chào mừng bạn đến với Website Trung Tâm Khuyến Nông Quảng Trị

Danh ngôn - Tục ngữ

Liên kết

Trang nhất » Thuỷ sản

KỸ THUẬT NUÔI TÔM KẾT HỢP CÁ VÀ CUA TRONG AO
Ngày tạo: 06/04/2020   Lượt xem: 378

 

Trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm liên tiếp gặp nhiều rủi ro do môi trường nuôi ngày càng ô nhiểm, dịch bệnh trên tôm nuôi diễn ra phổ biến, đặc biệt là các ao nuôi  vùng thấp triều nên khó khăn trong việc cải tạo đáy ao, ao nuôi có sự trao đổi nước thường xuyên theo dòng triều do vậy nguy cơ bệnh dịch tiềm ẩn trong chính ao nuôi rất cao đây cũng là nơi lưu trữ, duy trì và là nguồn lây lan bệnh ra toàn vùng nuôi.

 

Trước thực trạng này, việc áp dụng các mô hình nuôi mới như nuôi luân canh, xen canh tôm với các đối tượng khác nhau trong cùng một ao nuôi như  nuôi tôm -  cua; tôm - cá hoặc tôm - cua - cá… là các giải pháp cần thiết nhằm khôi phục lại vùng nuôi tôm kém hiệu quả, hướng tới đa dạng hóa đối tượng nuôi và tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích theo hướng an toàn và bền vững. Để giúp bà con nắm vững kỹ thuật nuôi tôm xen ghép chúng tôi xin giới thiệu kỹ thuật nuôi tôm kết hợp cá và cua trong ao  như sau:

I. Xây dựng ao nuôi:

- Ao nuôi có diện tích từ 3.000 - 5.000m2; Có cống cấp và thoát nước riêng biệt, bờ đê chắc chắn không bị rò rỉ;

- Ao nuôi gần nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm do chất thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt, ao nuôi ở xa khu dân cư và thuận tiện giao thông;

- Ao phải đảm bảo độ sâu mực nước từ  1,4 - 1,8m.

II. Cải tạo ao nuôi:

Cải tạo ao là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình chuẩn bị nuôi nuôi bởi sau một vụ nuôi toàn bộ chất thải, thức ăn dư thừa, mầm bệnh... đều tích tụ ở đáy ao và ngấm vào trong nền đáy ao, bờ ao:

1. Đối với ao nuôi mới:

Cho nước vào, nước ra 2 - 3 lần rồi tiến hành diệt tạp và gây màu nước như đối với ao củ.

2. Đối với ao củ:

* Phục hồi ao nuôi:

Bước 1: Tháo cạn nước ao nuôi và ao lắng. Loại bỏ các địch hại có trong ao từ vụ nuôi trước (tôm, cua, ốc, côn trùng, cá tạp). Vét bùn đáy ao, tu sửa bờ, các cống cấp nước, thoát nước. San đáy ao dốc về phía cống thoát. Phải đầm nén kỹ bờ ao để chống xói lở và hạn chế rò rỉ. Rào lưới quanh ao để tránh các loài ký chủ trung gian gây bệnh từ bên ngoài như: cua, còng, rắn và tránh cua nuôi trong ao thất thoát ra bên ngoài.

Bước 2: Rải vôi bột (vôi nung) liều lượng 20 - 30 kg/1.000m2 (hoặc 30 - 40 kg/1.000m2 đối với đất phèn) đều đáy ao.

Bước 3: Bừa kỹ cho vôi ngấm vào đáy để diệt hết tôm, cua, còng, ốc, côn trùng, cá tạp còn sót lại, diệt khuẩn trong bùn, giải độc (kim loại nặng, H2S) và trung hòa pH. 

Bước 4: Phơi đáy ao khoảng 7 - 10 ngày, phơi đáy ao những ngày có nắng là tốt nhất.

Đối với những ao không phơi được: bơm cạn nước, dùng máy cào chất thải về cuối góc ao, bơm chất thải vào ao chứa thải, sau đó tiến hành bón vôi với liều lượng như bước 2.

Lưu ý:

- Sau mỗi vụ nuôi, phải phơi khô cứng nền đáy ao nuôi khoảng 1-2 tháng để tiêu diệt các mầm bệnh, khoáng hóa và phục hồi môi trường nền đáy.

* Xử lý nước và lấy nước vào ao nuôi.

- Bước 1: Lấy nước vào ao qua túi lọc bằng vải dày nhằm loại bỏ rác, ấu trùng, tôm, cua, còng, ốc, côn trùng, cá tạp, sau đó để lắng 3-4 ngày.

- Bước 2: Chạy quạt nước liên tục trong 2 - 3 ngày để kích thích trứng tôm, ốc, côn trùng, cá tạp nở thành ấu trùng.

- Bước 3: Diệt tạp, diệt khuẩn nước cấp trong ao vào buổi sáng (6h) hoặc buổi chiều (17h) bằng Chlorine nồng độ 30 ppm (30kg/1.000m3 nước), hoặc những chất diệt tạp có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (không dùng thuốc bảo vệ thực vật và các chất cấm).

- Bước 4: Quạt nước liên tục trong 10 ngày để phân hủy dư lượng Chlorine. Kiểm tra dư lượng chlorine trong nước bằng thuốc thử.

Lưu ý:

- Không lấy nước vào ao khi: Nước ngoài kênh(mương) có nhiều váng bọt, màng nhầy, nhiều phù sa; Nguồn nước nằm trong vùng có dịch bệnh và nước có hiện tượng phát sáng vào ban đêm.

*. Gây màu nước.

Gây màu nước giúp phát triển vi sinh vật phù du, ổn định môi trường nước, tạo môi trường thuận lợi hạn chế tôm, cá bị sốc, tăng tỉ lệ sống.

Cách gây màu nước như sau:

Cách 1: Dùng mật đường + thức ăn số 0 + men vi sinh, sục khí khoảng 8-10 sau đó tạt xuống ao vào lúc 8 giờ sáng, chạy sục khí. Lượng men vi sinh tùy theo yêu cầu của nhà sản xuất.

Sau khi sử dụng chế phẩm vi sinh 2 - 3 ngày liên tục, nước có màu nâu nhạt (màu trà), độ trong 40 cm là nước đã sẵn sàng để thả tôm giống.

Cách 2: Dùng cám ủ (thành phần: cám gạo, bột đậu nành, bột cá phối trộn theo tỷ lệ 2:2:1. Nấu chín, ủ trong 2 - 3 ngày).

- Bước 1: Lúc 7 - 8h sáng: bón vôi đen Dolomite CaMg(CO3)2 hoặc vôi nông nghiệp CaCO3 liều lượng 100 - 150 kg/1000 m3.

- Bước 2: Lúc 10 - 12h trưa: bón cám ủ liều lượng 3 - 4 kg/1000m3.

Lặp lại 2 bước trên liên tục trong 3 - 5 ngày đến khi độ trong của nước đạt 30 - 40cm.

Đối với những ao khó gây màu nước, hay màu nước không bền nên bổ sung thêm các thành phần khoáng, Silic để giữ màu nước cho ao nuôi.

Lưu ý:

  - Kiểm tra và điều chỉnh các yếu tố môi trường nước ao nuôi đảm bảo trong ngưỡng thích hợp trước khi thả giống:

Các yếu tố môi trường trao ao nuôi:

Các chỉ tiêu

Ngưỡng thích hợp

Hàm lượng oxy hòa tan (DO)

> 4 mg/l

pH

7,5 - 8,5

Độ mặn

10 - 25 ‰

Độ kiềm

80 - 120 mg/l

Độ trong

30 - 40 cm

NH3

< 0,1mg/l

H2S

< 0,01 mg/l

III. Chọn giống & thả giống.

1. Chọn giống tôm

Để nhận biết tôm giống tốt, người nuôi có thể sử dụng các cách sau đây:

* Phương pháp đánh giá bằng cảm quan:

Tôm giống có kích cỡ đồng đều, số tôm chênh lệch không vượt quá 5%. Chiều dài thân lớn hơn 12mm (tôm sú) và lớn hơn 10mm (tôm thẻ). Dùng tay gõ nhẹ vào thành dụng cụ chứa tôm giống, nếu tôm phản ứng nhanh thì đàn tôm đó khỏe. Tôm Post không khỏe sẽ lờ đờ, không phản ứng và cơ thể cong vẹo khi bơi lội.

Hoặc thả tôm giống vào thau, dùng tay khuấy đều, tôm khỏe thường bơi ngược dòng hoặc bám chung quanh thành thau, tôm yếu tụ lại ở giữa.

Màu sắc tôm tươi sáng, vỏ mỏng, có màu tro đen đến đen, đầu thân cân đối, đuôi tôm xòe ra là con giống tốt.

* Phương pháp gây sốc:

Phương pháp này đánh giá khả năng chịu đựng và tình trạng sức khỏe của tôm giống.  

+ Gây sốc độ mặn: Lấy mẫu khoảng 100 - 200 con tôm post, nếu nước trong bể ương tôm có độ mặn trên 20‰, thì pha nước mặn và nước ngọt với tỉ lệ 1:1nếu độ mặn nước bể ương thấp hơn 20‰ có thể cho tôm vào thẳng trong môi trường nước ngọt. Sau 2 giờ, nếu tỷ lệ tôm chết dưới 5% là đàn tôm tốt.

+ Gây sốc formol.

Lấy khoảng 10 lít nước trong bể ương tôm, pha dung dịch Formol nồng độ 200 ppm (2cc/10 lít nước), cho vào khoảng 100 tôm post. Sau 2 giờ, nếu tôm chết không quá 5% thì đàn tôm đạt yêu cầu.

* Phương pháp PCR.

Phương pháp này đánh giá được đàn tôm có nhiễm hay không nhiễm một số bệnh virus như đầu vàng (YHV), đốm trắng (WSSV), (MBV), gan tụy ...

Được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm bệnh thủy sản. Trước khi chọn mua con giống, người nuôi cần lấy mẫu gởi xét nghiệm.

Ngoài ra, nên chọn đàn tôm giống từ một mẹ, tránh tình trạng nhiều tôm mẹ đẻ chung một bể, chất lượng ấu trùng sẽ không đồng đều. Hoặc nên mua tôm sú giống tại cơ sở có thương hiệu, uy tín.

2. Chọn giống Cua.

Nguồn giống là nguồn cua sản xuất nhân tạo, cua bột có kích thước 0.5-0.7cm, cua giống 2-4cm, chất lượng tốt, đủ các phần phụ. Giống khỏe mạnh, đồng cỡ, màu sắc tươi sáng, không bị bệnh.

3. Chọn giống Cá.

* Đối với giống cá Dìa:

Cá dìa giống thường được đánh bắt, thu gom ngoài tự nhiên, nên chọn cá có màu sắc tươi sáng, không bị dị hình, vây vảy hoàn chỉnh, không bị sây xát, lỡ loét. Cá hoạt động linh hoạt, bơi lội nhanh nhẹn, kích cỡ tốt nhất là 20-25g/con trở lên.

* Đối với giống cá Đối mục: Nên chọn giống khỏe mạnh đều kích cỡ, không bị xây xát, hoạt động nhanh, nhìn bên ngoài màu sắc tươi sáng, không bị dị hình, dị tật.

4. Thả giống:

Thả giống vào lúc trời mát, thời gian thả 6-8giờ sáng hoặc 5-7 giờ chiều, tránh lúc trưa nắng nhiệt độ cao. Nếu giống được vận chuyển kín thì ngâm túi chứa tôm, cá trong ao 15-20 phút sau đó mở túi để nước trong ao vào túi từ từ rồi thả ra ngoài. Nếu vận chuyển hở thì chúng ta đưa thùng vận chuyển xuống ao cho nước ao vào sau đó nghiên dụng cụ để tôm, cá tự bơi ra ngoài.

5. Mật độ và kích cở thả giống:

Cá đối mục hoặc cá dìa: 0,5 - 1con/m2;  kích cỡ cá đối mục 3 - 5cm/con, cá dìa 6 - 8cm/con.

Tôm sú P15: 5 - 7 con/m2, Tôm thẻ P12: 10 - 20 con/m2.

Cua: 0,5 -  0,7 con/m2.

IV. Quản lý cho ăn:

Quản lý thức ăn và cách cho ăn là một trong những biện pháp kỹ thuật hết sức quan trọng trong quá trình nuôi. Thức ăn vừa ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của đối tượng nuôi và giá thành sản phẩm sau khi thu hoạch.

Đối với các ao nuôi xen ghép nhiều đối tượng thì việc quản lý cho ăn phức tạp hơn so với nuôi đơn.

1. Cho cá ăn:

- Thức ăn dùng cho cá hiện nay thường sử dụng là thức ăn công nghiệp được chế biến dưới dạng viên ni, ch c theo giai đoạn phát triển ca cá. Thức ăn sử dụng cho cá có độ đạm từ 20 - 25% và độ đạm giảm dần từ 25% - 20% khi cá còn nhỏ đến khi thu hoạch. Cho cá ăn vào khung nổi, giai đoạn đầu  cho cá ăn với tỷ lệ 5 - 10% trọng lượng đàn cá trong ao. Sau tháng nuôi thứ 3 trở lên lượng thức ăn trong ngày 3 - 5% trọng lượng đàn trong ao.

- Mỗi  ngày nên cho cá ăn 2 lần vào buổi sáng sớm và chiều mát. Khi cho ăn nên cho từ từ để cá bắt mồi, sau khi cho cá ăn 15 - 30 phút mà trong khung hết thức ăn là vừa, tùy tình hình thực tế mà điều chỉnh thức ăn cho phù hợp.

2. Cho cua ăn:

 Thức ăn chủ yếu là thức ăn tươi sống như cá tạp… Những ngày không có thức ăn tươi sống thì cho cua ăn thức khô: cá vụn, tép, phơi khô..., trước lúc rải xuống ao cho cua ăn nên ngâm cá khô vào nước cho cá mềm ra.

Lượng thức ăn hàng ngày khoảng 4 - 6% tổng khối lượng cua trong ao.

Cua thường hoạt động bắt mồi vào buổi tối. Vì vậy, mỗi ngày cho cua ăn một lần vào thời gian từ 17 - 19h. Thức ăn được rải đều quanh ao để cua khỏi tranh nhau. Dùng sàng ăn để kiểm tra sức ăn của cua. Sau 2 - 3 giờ cho ăn kiểm tra sàng ăn, nếu cua ăn hết thức ăn trong sàng thì có thể tăng lượng thức ăn, nếu thức ăn vẫn còn thì giảm lượng thức ăn.

 

 

3. Cho tôm ăn.

Sử dụng thức ăn viên công nghiệp được sản xuất trong nước hoặc thức ăn nhập khẩu để cho tôm ăn; chất lượng thức ăn phải đảm bảo có hàm lượng đạm tổng số từ 32 - 45%; thức ăn và chất bổ sung thức ăn phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, có nhãn hàng hóa đầy đủ theo quy định về ghi nhãn hàng hóa và được bảo quản theo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa. Không sử dụng thức ăn đã hết hạn sử dụng. Ngoài ra, tùy vào thực tế (sức khỏe của tôm, chu kỳ lột xác, thời tiết,…) và theo dõi sàng ăn/chài khi tôm từ 20 ngày tuổi trở lên để điều chỉnh, quản lý thức ăn cho phù hợp, tránh cho ăn thiếu hoặc thừa đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sức khỏe của tôm.

+ Điều chỉnh thức ăn trong ngày qua theo dõi lượng thức ăn thừa trên sàng ăn. Có thể phối trộn sản phẩm bổ sung như men tiêu hóa, khoáng, Vitamin C… vào thức ăn.

+ Chuyển đổi loại thức ăn phù hợp theo giai đoạn phát triển của tôm và nhu cầu dinh dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Khi chuyển đổi thức ăn, nên trộn lẫn 2 loại thức ăn cũ và mới cho ăn ít nhất 3 ngày. 

 - Cách cho ăn: Tôm có khuynh hướng ăn ở những nơi được làm sạch bằng quạt nước, vì vậy cho ăn xung quanh ao được quạt nước làm sạch, tránh rải thức ăn vào nơi dơ bẩn và bờ ao.

* Lưu ý:

- Tùy theo tình hình thực tế: môi trường ao nuôi, thời tiết... mà có thể tăng hoặc giảm lượng thức ăn trong ngày cho phù hợp.

- Trong một bữa ăn, để đảm bảo cho tôm, cua nuôi ăn đầy đủ thức ăn thì phải cho cá đối mục ăn trước sau đó đến cho tôm cua ăn. Vì cá đối mục rất háu ăn, nếu ăn cùng 1 lần cá dành thức ăn của tôm.

V. Chăm sóc, quản lý:

1. Quản lý môi trường ao nuôi:

Hằng ngày theo dõi các yếu tố môi trường như pH, nồng độ oxi, độ mặn, độ kiềm. Kiểm tra các công trình, thiết bị trên ao nuôi.

- Trong quá trình sinh trưởng, tôm, cua cần rất nhiều khoáng nên cần duy trì độ kiềm từ 120mg CaCO3/lít trở lên bằng cách sử dụng vôi CaCO3 hoặc Dolomite và thường xuyên bổ sung khoáng cho ao nuôi 3 - 5 ngày/lần vào ban đêm giúp tôm nhanh cứng vỏ và lột xác đồng loạt.

- Tháng thứ nhất: Giữ màu nước hồ nuôi thích hợp (xanh nõn chuối) tạo sự ổn định các chỉ số môi trường pH, kiềm, nhiệt độ, oxy hoà tan,.. tránh sinh tảo đáy hoặc tảo phát triển quá mức.

- Tháng thứ 2:

+ Giữ màu nước thích hợp (xanh nâu, đục), mực nước sâu 1,4 - 1,8m để nhiệt độ, oxy hoà tan, pH dao động giữa ban ngày và ban đêm diễn ra chậm, không gây sốc cho tôm, cá.

+ Định kỳ 20 - 25 ngày xử lý nước và đáy ao bằng chế phẩm sinh học theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đặc biệt trong ao nuôi có sử dụng thức ăn chế biến cần chú ý chế độ thay nước để tránh bị ô nhiễm nước. Lượng nước thay có thể là 1/3 lượng nước trong ao.

+ Trong thời gian nuôi từ 20 - 60 ngày có thể bổ sung thuốc bổ, thuốc đường ruột, các loại khoáng, vitamin C trộn vào thức ăn cho tôm ăn theo hướng dẫn của các nhà sản xuất có uy tín để tăng cường sức đề kháng (Sanolife, Canxi, Mg…).

- Nước thải, chất thải: Không xả nước thải sinh hoạt vào ao nuôi và ao chứa/lắng; Nước từ ao xử lý nước thải chỉ được xả ra môi trường xung quanh khi bảo đảm giá trị của các thông số quy định; Rác thải trong sinh hoạt, bao bì của các sản phẩm sử dụng trong cơ sở nuôi phải được cho vào thùng chứa có nắp đậy. Thùng chứa không được đặt trên bờ ao nuôi và ao chứa/lắng. 

Định kỳ thu mẫu để tính sản lượng cua, cá, tôm có trong ao mà điều chỉnh lượng thức ăn đồng thời theo dõi tốc độ tăng trưởng và tình trạng sức khoẻ của cua, cá để có giải pháp xử lý kịp thời 

- Thường xuyên kiểm tra tình trạng bờ, cống, rào chắn, tránh thất thoát cua.

2. Sục khí và quạt nước:

Đối với các ao nuôi xen ghép do mật độ nuôi của các đối tượng nuôi không cao nên việc bố trí các máy sục khí, máy quạt nước không yêu cầu phải cao như nuôi tôm thâm canh. Với mật độ như trên thì tùy theo điều kiện ao nuôi có thể bố trí 1 - 2 dàn máy quạt nước nhằm cung cấp thêm oxi cho tôm, cá.

VI. Thu hoạch:

Sau 03 - 04 tháng nuôi, cua đạt kích cỡ thương phẩm 0.25 - 0.3kg/con (3-4con/kg), tôm thẻ khoảng 60con/kg (tôm sú 40con/kg)  ta tiến hành thu hoạch cua và tôm trước.

Khi cá đối đạt khoang 200 - 250g/con (cá dìa đạt 200 - 250g/con) thì tiến hành thu hoạch cá.

Khi thu hoạch cần chú ý đến giá của thị trường, lựa chọn thời điểm thích hợp để chọn cách thu tỉa hay thu toàn bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

 

Trương Thị Quyết – Trung tâm Khuyến nông


Các tin khác:
  • QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM TÀU CÁ CHIỀU DÀI TRÊN 15 MÉT -11/20/2020 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ LƯU Ý KHI NUÔI TÔM TRONG MÙA MƯA -11/20/2020 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ LƯU Ý NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM TRONG MÙA DỊCH COVID – 19 -10/21/2020 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI ỐC HƯƠNG THƯƠNG PHẨM -10/21/2020 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ NƯỚC NGỌT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG -8/5/2020 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHÉP GIÒN TRONG LỒNG TRÊN HỒ CHỨA -8/5/2020 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ĐỒNG SUNFAT TRONG NUÔI TRỒNG -6/17/2020 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ LƯU Ý TRONG CHĂM SÓC, QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI TÔM -6/17/2020 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI TÔM KẾT HỢP CÁ VÀ CUA TRONG AO -4/6/2020 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TRÊN TÔM NUÔI -4/6/2020 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT CẢI TẠO AO NUÔI TÔM -3/11/2020 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ LEO TRONG AO ĐẤT -3/11/2020 12:00:00 AM
  • QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN MÙA -1/2/2020 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ CẢNH BÁO VÀ GIẢI PHÁP NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM VỤ ĐÔNG TẠI QUẢNG TRỊ -12/6/2019 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT PHÒNG BỆNH CÁ NƯỚC NGỌT TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN MÙA -10/10/2019 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở CÁ TRẮM CỎ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ -8/28/2019 12:00:00 AM
  • GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT TẢO LAM ĐỐI VỚI NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM -8/28/2019 12:00:00 AM
  • QUẢN LÝ AO TRONG QUÁ TRÌNH TÔM LỘT XÁC -8/28/2019 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI TÔM THẺ KẾT HỢP VỚI CÁ DÌA VÀ CUA TRONG AO -8/28/2019 12:00:00 AM
  • VẤN ĐỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM -8/28/2019 12:00:00 AM
  • PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH PHÂN TRẮNG TRÊN TÔM NUÔI -8/28/2019 12:00:00 AM
  • PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH PHÂN TRẮNG TRÊN TÔM NUÔI -5/21/2019 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT -5/21/2019 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN THIẾT ĐỂ PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI QUẢNG TRỊ -5/21/2019 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ LEO THƯƠNG PHẨM TRONG AO ĐẤT -4/4/2019 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VỤ NUÔI TÔM SÚ NĂM 2019 -4/4/2019 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ CẢNH BÁO VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ DỊCH BỆNH ĐẦU VỤ NUÔI TÔM 2019 -4/4/2019 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ DIÊU HỒNG TRONG LỒNG -3/21/2019 12:00:00 AM
  • CÁC YẾU TỐ QUAN TRỌNG TRONG VẤN ĐỀ CẢI TẠO AO NUÔI TÔM -1/31/2019 12:00:00 AM
  • HƯỚNG DẪN NUÔI CÁ LEO THƯƠNG PHẨM TRONG AO -1/8/2019 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRẮM ĐEN TRONG AO ĐẤT -1/2/2019 12:00:00 AM
  • NUÔI THỦY SẢN TRONG MÙA MƯA BẢO -11/12/2018 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG BỆNH TÔM NUÔI THƯƠNG PHẨM HIỆU QUẢ -7/25/2018 12:00:00 AM
  • SỬ DỤNG THUỐC HÓA CHẤT TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN -7/25/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ DIÊU HỒNG TRONG LỒNG -7/25/2018 12:00:00 AM
  • CÁ TRẮM CỎ, MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ -7/25/2018 12:00:00 AM
  • NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC HÓA CHẤT TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN -5/29/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH THƯƠNG PHẨM TRONG LỒNG NHÔM -5/29/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ DIÊU HỒNG TRONG AO ĐẤT -5/29/2018 12:00:00 AM
  • SỬ DỤNG MEN VI SINH TRONG NUÔI TÔM -5/29/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ LỒNG TRÊN SÔNG, HỒ -4/6/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT CẢI HOÁN HẦM BẢO QUẢN SẢN PHẨM TRÊN TÀU CÁ BẰNG VẬT LIỆU POLYURETHANE (PU) BỌC INOX 304 -4/6/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHÉP -4/6/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT ƯƠNG MỘT SỐ LOẠI CÁ GIỐNG NƯỚC NGỌT TRUYỀN THỐNG -3/15/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT CẢI TẠO AO NUÔI TÔM -3/15/2018 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRẮM ĐEN TRONG AO ĐẤT -12/4/2017 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT HẠN CHẾ BỆNH CÁ TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN MÙA -12/4/2017 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỐNG RÉT CHO THỦY SẢN TRONG MÙA LẠNH -12/4/2017 12:00:00 AM
  • NHẬN DẠNG TÔM BỊ BƠM TẠP CHẤT TRÊN THỊ TRƯỜNG -11/10/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ THÁT LÁT CƯỜM THƯƠNG PHẨM -9/29/2017 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ NUÔI Ở VÙNG MIỀN NÚI & CÁCH PHÒNG TRỊ -9/1/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI KẾT HỢP TÔM SÚ, CUA VÀ CÁ ĐỐI MỤC TRONG AO -7/3/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT CHĂM SÓC AO CÁ NƯỚC NGỌT TRONG MÙA ĐÔNG -1/16/2017 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CHUYÊN CANH CÁ DIE -5/12/2016 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI KẾT HỢP TÔM SÚ, CUA VÀ CÁ ĐỐI MỤC -11/16/2015 12:00:00 AM
  • NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT Ở MIỀN NÚI -12/9/2013 12:00:00 AM
  • Thành công của Dự án du nhập nghề rê Bùng nhùng và bài học kinh nghiệm về xây dựng và nhân rộng mô hình khuyến ngư -12/9/2013 12:00:00 AM
  • Những lợi ích từ chế phẩm sinh học trong nuôi tôm -12/4/2013 12:00:00 AM
  • XỬ LÝ TẢO LAM TRONG AO NUÔI TÔM -8/28/2013 12:00:00 AM
  • HỘI CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA -8/21/2013 12:00:00 AM
  • CÁ ĐỐI MỤC GIẢI PHÁP CHO VÙNG NUÔI TÔM BỊ BỎ HOANG -8/21/2013 12:00:00 AM
  • TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH Ở TÔM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG -8/21/2013 12:00:00 AM
  • NGHỀ KHAI THÁC CÁ DƯA -8/21/2013 12:00:00 AM
  • SỬ DỤNG KỸ THUẬT THUÂN HOÁ TÔM GIỐNG MỚI ĐỂ NÂNG CAO TỈ LỆ SỐNG TRONG NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM -8/22/2013 12:00:00 AM
  • SỬ DỤNG HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐÚNG CÁCH TRONG NUÔI TÔM -8/22/2013 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ LƯU Ý KHI BƯỚC VÀO ĐẦU VỤ NUÔI CÁ -5/23/2013 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CUA ĐỒNG THƯƠNG PHẨM -5/16/2013 12:00:00 AM
  • THỰC TRẠNG BẢO QUẢN THỦY SẢN SAU THU HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG AN TOÀN THỤC PHẨM THỦY SẢN TRÊN TÀU CÁ -6/7/2012 12:00:00 AM
  • MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CÁ GIỐNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁ GIỐNG -6/7/2012 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG -5/24/2012 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG -4/24/2012 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ LÓC -2/13/2012 12:00:00 AM
  • TRANG BỊ CỨU SINH TRÊN TÀU CÁ KHI RA KHƠI -2/13/2012 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG -9/14/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI TÔM SÚ -9/15/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI TÔM CÀNG XANH -9/15/2011 12:00:00 AM
  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT -9/14/2011 12:00:00 AM
  • Tiện ích trên Web

    Thống kê truy cập

    Bộ đếm Đang truy cập: 640